Denoral

HÃNG SẢN XUẤT: Rhône-Poulenc
NHÓM THUỐC: Giảm sổ mũi – cảm
THÀNH PHẦN: viên nén : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Buzépide métiodure 1 mg
Clocinizine dichlorhydrate 5 mg
Phénylpropanolamine chlorhydrate 30 mg
DƯỢC LƯC
Phối hơp thuốc kháng histamine và thuốc chống sung huyết đường uống.
Clocinizine :
Kháng histamine H1 có nhân pipérazine, có các đặc tính sau :
- tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamine và ức chế adrénaline ở thần kinh trung ương ;
- tác dụng kháng cholinergic gây tác dụng ngoại ý ở ngoại biên ;
- tác dụng ức chế adrénaline ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).
Các thuốc kháng histamine có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamine, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.
Phénylpropanolamine : chất gây co mạch do tác dụng giống giao cảm alpha.
Buzépide : chống co thắt có tác động atropinic.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các số liệu về dươc động hoc của clocinizine hiện còn chưa đươc đầy đủ.
Các thuốc kháng histamine nói chung có những đặc tính về dươc động như sau :
- khả dụng sinh hoc ở mức độ trung bình ;
- chuyển hóa thuốc tương đối mạnh tạo ra nhiều sản phẩm chuyển hóa khác nhau, điều này giải thích tại sao phần thuốc không bị chuyển hóa chỉ chiếm một nồng độ rất thấp trong nước tiểu ;
- thời gian bán hủy dao động, thường là kéo dài, cho phép dùng một liều duy nhất trong ngày ;
- các phân tử thuốc tan trong lipid do đó thể tích phân phối thuốc cao ;
- các kháng histamine có thể bị tích tụ khi dùng cho bệnh nhân bị suy gan hay suy thận.
Phénylpropanolamine đươc hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong máu đạt đươc sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Thuốc đươc đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng không bị biến đổi và sự đào thải của thuốc bị giảm nếu nước tiểu bị kiềm hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng các bệnh mũi hầu cấp như sung huyết, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt.
Ghi chú : nếu có dầu hiệu lâm sàng của nhiễm trùng, cần dùng thêm kháng sinh đường toàn thân.
CÁCH DÙNG: Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Người lớn : mỗi lần 1 viên, tối đa 4 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi : mỗi lần 1 viên, tối đa 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
Thời gian điều trị thường không quá 5 ngày.
Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do trong thành phần có clocinizine có thể gây buồn ngủ.
QUÁ LIỀU
Dấu hiệu :
- do clocinizine : co giật, rối loạn nhận thức, hôn mê ;
- do phénylpropanolamine : cao huyết áp, loạn nhịp tim, cơn co giật, mê sảng, ảo giác, kích động, thay đổi tính khí, mất ngủ, giãn đồng tử ;
- do buzépide : nhịp tim nhanh, kích động, lẫn, ảo giác có thể đến mê sảng, suy hô hấp.
Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Một số rối loạn thần kinh kiểu gây co giật, ảo giác, thay đổi tính tình, kích động, mất ngủ đã đươc ghi nhận, thường gặp hơn ở trẻ em, sau khi dùng thuốc gây co mạch đường toàn thân, đặc biệt trong giai đoạn bị sốt cao hay khi dùng quá liều.
Do đó cần phải lưu ý một số điểm như sau :
- tránh kê toa cho trẻ em nếu như trẻ đang bị sốt cao ;
- không đươc kê toa phối hơp với những thuốc có thể làm giảm ngưỡng động kinh, như các dẫn xuất terpenique, clobutinol, các chất có tác động atropinic, các thuốc gây tê tại chỗ, v.v. hoặc bệnh nhân có tiền sử bị động kinh ;
- trong moi trường hơp nên dùng theo liều khuyến cáo và thông báo cho bệnh nhân biết về nguy cơ quá liều trong trường hơp kê toa phối hơp với những thuốc gây co mạch khác.
Cần phải thông báo cho bệnh nhân biết rằng phải ngưng thuốc lập tức nếu thấy xảy ra các triệu chứng như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, xuất hiện hay nặng lên chứng nhức đầu, thay đổi tính khí, buồn nôn.
Trường hơp xảy ra sốt cao, có dấu hiệu nhiễm trùng, các triệu chứng vẫn còn dai dẳng sau 5 ngày dùng thuốc, cần phải đánh giá lại việc điều trị.
Cần thông báo cho các vận động viên biết rằng thuốc này có chứa một hoạt chất có thế cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra doping.
Thận trong lúc dùng :
- Liên quan đến clocinizine :
Thận trong khi sử dụng thuốc có chứa clocinizine cho bệnh nhân bị suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.
Tuyệt đối tránh uống rươu hay các thuốc có chứa rươu trong thời gian điều trị.
- Thận trong khi sử dụng thuốc có chứa clocinizine và buzépide cho bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ ; bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt) ; bị sưng tuyến tiền liệt.
- Do trong thành phần của thuốc có chất gây co mạch phénylpropanolamine có tác động giống giao cảm, cần thận trong trong trường hơp bệnh nhân bị cao huyết áp, các bệnh về tim, cường giáp, tiểu đường hay tâm thần.
- Do trong thành phần của thuốc có chứa một dẫn xuất của iode (0,26 mg iode/viên), tránh kê toa cho những bệnh nhân bị quá tải iode hoặc những bệnh nhân đang làm xét nghiệm chụp nhấp nháy đồ tuyến giáp.
Lái xe và vận hành máy móc :
Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc.
Hiện tương này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rươu.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Khảo sát về tác dụng gây dị dạng (trong 3 tháng đầu của thai kỳ) :
Ở động vật : các nghiên cứu thực hiện trên động vật thực nghiệm không cho kết quả rõ ràng về tác dụng gây quái thai của buzépide, clocinizine hay phénylpropanolamine.
Trên lâm sàng :
- hiện nay chưa có những số liệu xác đáng để đánh giá khả năng gây dị dạng của buzépide hay clocinizine khi dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- có một công trình nghiên cứu dịch tễ hoc về tác dụng gây dị dạng có liên quan đến phénylpropanolamine, tuy nhiên trong đa số trường hơp, nó đươc sử dụng chung một hoạt chất thuốc khác, và thường để điều trị những bệnh do nhiễm virus, do đó không thể cho kết luận chính xác tác dụng gây dị dạng là do phénylpropanolamine.
Khảo sát về độc tính trên phôi thai (trong 6 tháng sau của thai kỳ) :
Ở trẻ sơ sinh có mẹ đươc điều trị dài hạn với liều cao các thuốc có đặc tính kháng cholinergic, các dấu hiệu về tiêu hóa có liên quan đến tác dụng atropinic (căng bụng, tắc ruột phân su, chậm đi tiêu phân su, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh…) hiếm khi đươc ghi nhận.
Thuốc có chứa một dẫn xuất của iode (buzépide métiodure). Trong khi đó tuyến giáp trạng lại bắt đầu gắn iode sau tuần lễ thứ 14 tắt kinh. Do đó dùng thuốc dường như dễ xảy ra quá tải iode, có thể dẫn đến suy giáp bào thai sinh lý hoặc ngay cả lâm sàng. Điều này có thể hồi phục nếu dùng thuốc trong quí 2 của thai kỳ, nhưng nếu dùng vào cuối thai kỳ có thể gây bướu giáp.
Dựa trên các dữ liệu trên, không nên uống thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Nếu có uống thuốc này vào cuối thai kỳ, cần phải theo dõi một thời gian các chức năng thần kinh, tiêu hóa và tuyến giáp của trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Iode qua đươc sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong máu của người mẹ. Do nguy cơ có thể gây suy giáp ở nhũ nhi, không đươc dùng thuốc khi cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến phénylpropanolamine :
Chống chỉ định phối hơp :
- IMAO không chon loc (iproniazide) : gây cao huyết áp kịch phát, sốt cao có thễ dẫn đến tử vong. Do IMAO có tác dụng kéo dài, tương tác này vẫn có thể xảy ra sau khi đã ngưng dùng IMAO 15 ngày.
Lưu ý : IMAO có chon loc (toloxatone và moclobémide) : do thiếu số liệu (nghiên cứu lâm sàng hay y văn) nên chưa đánh giá đươc mức độ tương tác của các IMAO có chon loc (toloxatone và moclobémide) với các amine giống giao cảm, nhất là các chất gây co mạch, ngươc lại với tương tác giữa IMAO không chon loc với các thuốc này đã đươc ghi nhận trên lâm sàng. Tuy vậy vẫn nên báo cho bệnh nhân biết để lưu ý khi dùng phối hơp với các IMAO có chon loc nếu thấy cần thiết. Trong trường hơp này, cần phải dùng đúng theo các liều lương đươc khuyến cáo cho thuốc gây co mạch.
Không nên phối hơp :
- Guanéthidine : làm giảm tác dụng hạ huyết áp của guanéthidine (do phénylpropanolamine kéo guanéthidine ra khỏi vị trí tác động của nó trên tế bào thần kinh).
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc mê dẫn xuất halogène : có thể gây cao huyết áp hậu phẫu.
Liên quan đến clocinizine :
Không nên phối hơp :
- Alcool : rươu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rươu và các thức uống có chứa rươu trong thời gian dùng thuốc.
Nên lưu ý khi phối hơp :
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau ho morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng ho, thuốc ngủ, méthadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo) : tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
Liên quan đến clocinizine và buzépide :
Nên lưu ý khi phối hơp :
- Atropine và các thuốc có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phénothiazine) : tăng các tác dụng ngoại ý atropinic như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phản ứng quá mẫn cảm có liên quan đến một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến clocinizine :
Các đặc tính dươc lý của clocinizine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng :
Tác dụng trên thần kinh thực vật :
- thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu ;
- hạ huyết áp tư thế ;
- rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi ;
- mất điều hòa vận động, rung rẩy ;
- lẫn, ảo giác ;
- hiếm hơn có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.
Phản ứng quá mẫn cảm :
- nổi ban, eczema, ban xuất huyết, mề đay ;
- phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke ;
- sốc phản vệ ;
Tác dụng trên máu :
- giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính ;
- giảm tiểu cầu ;
- thiếu máu huyết giải.
Liên quan đến phénylpropanolamine :
Có thể gây :
- nhức đầu, vả mồ hôi, nhịp tim nhanh, cao huyết áp ;
- lo âu ;
- buồn nôn, nôn.
Cũng đươc mô tả, đặc biệt là ở trẻ em, sau khi dùng một số thuốc gây co mạch :
- co giật ;
- ảo giác ;
- kích động, thay đổi tính khí và mất ngủ.
Trên một cơ địa bị sốt cao, nếu dùng thuốc quá liều có thể làm giảm ngưỡng động kinh và dường như dễ làm xảy ra các tác dụng ngoại ý hơn (xem Chống chỉ định, Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
Liên quan đến clocinizine và buzépide : clocinizine và buzépide cũng có thể gây các tác dụng kháng cholinergic kiểu làm khô niêm mạc, táo bón, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, đánh trống ngực, rối loạn đường tiểu (tiểu khó, bí tiểu).
Liên quan đến dẫn xuất iode : loạn năng tuyến giáp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, nhất là với iode.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
Liên quan đến clocinizine và buzépide :
- Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.
- Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
Liên quan đến phénylpropanolamine :
- IMAO không chon loc (iproniazide) : xem Tương tác thuốc.
- Suy mạch vành.
- Cao huyết áp nặng hay không đươc kiểm soát.
- Có tiền sử bị co giật.
Liên quan đến dẫn xuất của iode (buzépide métiodure) :
- Phụ nữ có thai : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
- Các thuốc có chứa guanéthidine hoặc các thuốc giống giao cảm khác, do có thể gây quá liều (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
- Phụ nữ có thai : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Leave a Reply