Dectancyl 15mg

HÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Nôi tiết
THÀNH PHẦN: hỗn dịch tiêm 5 mg/ml : lo đa liều 3 ml – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 3 ml
Dexaméthasone acétate 15 mg
(Alcool benzylique)
DƯỢC LƯC
Corticoide tổng hơp chủ yếu đươc dùng do tác dụng chống viêm. Corticoide gây giảm đáp ứng miễn dịch ; tác dụng chuyển hóa và giữ muối của chúng thấp hơn so với hydrocortisone.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dexaméthasone acétate đươc bào chế dưới dạng hỗn dịch làm cho thuốc có tác động kéo dài.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Các bệnh lý cần một nồng độ corticoide cao tại chỗ.
Thấp hoc :
- Tiêm trong khớp : viêm khớp, thoái hóa khớp đang bộc phát.
- Tiêm quanh khớp : viêm gân, viêm bao hoạt dịch.
- Tiêm vào các phần mềm : đau gót, hội chứng kênh cổ tay, bệnh Dupuytren.
- Tiêm ngoài màng cứng : đau rễ thần kinh.
- Tiêm trong màng cứng : đau rễ thần kinh không đáp ứng với các trị liệu khác (tiêm ngoài màng cứng) hoặc trong khi choc dò tủy sống để xét nghiệm dịch não tủy.
Da liễu :
- Sẹo lồi.
Ung bướu :
- Tiêm trong màng cứng : viêm màng não do bệnh bạch huyết hay ung bướu.
Nhãn khoa :
- Tiêm quanh nhãn cầu trong một số bệnh viêm phần trước nhãn cầu kể cả màng mạch nho trung gian.
Tai mũi hong :
- Tiêm rửa trong xoang : viêm xoang bán cấp và mạn cần thoát dịch.
CÁCH DÙNG: 0,75 mg dexaméthasone = 5 mg prednisone.
Dùng tiêm tại chỗ.
Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều thường dùng : 1/4 đến 2 ml tùy nơi tiêm và tùy bệnh.
Chỉ đươc lặp lại nếu các triệu chứng xuất hiện trở lại hay chưa khỏi.
Dạng thuốc này không phù hơp cho phun mù.
QUÁ LIỀU
Có thể xảy ra các dầu hiệu của liệu pháp corticoide đường toàn thân.
Dấu hiệu :
- lâm sàng : tăng cân, béo phì, teo cơ, rối loạn tiêu hóa, loãng xương, cao huyết áp, rậm lông, ban xuất huyết, mụn trứng cá ;
- thần kinh-tâm thần : hay cáu gắt, bồn chồn ;
- nội tiết và chuyển hóa : hội chứng Cushing do thuốc, ngưng tăng trưởng ở trẻ em ;
- sinh hoc : đường niệu, tăng đường huyết, hạ kali huyết.
Xử trí : giảm liều, ngưng thuốc nếu có thể bằng cách giảm liều từ từ hoặc tốt nhất là điều trị xen kẽ.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Do thuốc có khả năng khuếch tán vào đường toàn thân, phải chú ý đến một số chống chỉ định của corticoide đường toàn thân, nhất là khi dùng nhiều điểm tiêm cùng lúc hay lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn :
- Một số bệnh siêu vi đang tiến triển (như viêm gan, herpes, thủy đậu, zona).
- Loạn tâm thần chưa kiểm soát đươc bằng trị liệu.
- Vaccin sống.
Liệu pháp corticoide có thể tạo điều kiện cho các biến chứng nhiễm trùng khác nhau.
Tiêm nhiều điểm hoặc tiêm lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn có thể gây ra những triệu chứng lâm sàng và sinh hoc của chứng tăng năng vỏ thương thận (hypercorticism).
Các vận động viên cần đươc thông báo là thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả trong các xét nghiệm kiểm tra chống dùng thuốc kích thích tăng thể lực.
Thận trong lúc dùng :
- Phải tôn trong nguyên tắc vô trùng nghiêm ngặt khi tiêm thuốc.
- Có thể gây mất tình trạng quân bình của bệnh tiểu đường, loạn tâm thần, cao huyết áp nặng.
- Cẩn thận khi tiêm cho những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng, nhất là bệnh nhân thẩm phân hay có mang các bộ phận giả.
- Không đươc tiêm vào gân.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Chỉ khi nào tiêm nhiều điểm cùng lúc hoặc tiêm lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn mới có nguy cơ giống như corticoide dùng đường toàn thân : thai có thể chậm phát triển nhẹ. Hãn hữu có thể có suy thương thận khi trẻ sinh ra nếu dùng liều cao.
Lúc nuôi con bú :
Trong trường hơp dùng liều cao, nên ngưng cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khả năng tương tác giữa các corticoide tiêm tại chỗ với các thuốc khác rất ít khi xảy ra trong các điều kiện thường dùng. Chỉ khi tiêm nhiều điểm cùng lúc hoặc tiêm lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn mới cần quan tâm đến tương tác với các thuốc khác.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các tác dụng ngoại ý toàn thân rất ít khi xảy ra khi dùng corticoide tại chỗ do nồng độ trong máu thấp, tuy nhiên khả năng tăng năng tuyến thương thận (giữ nước và muối, mất quân bình bệnh tiểu đường và bệnh cao huyết áp…) tăng theo liều lương và số lần tiêm.
- Nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ (tùy theo nơi tiêm) : viêm khớp, viêm màng não.
- Teo khu trú mô cơ, mô dưới da và mô da. Nguy cơ đứt gân nếu tiêm nhầm vào gân.
- Viêm khớp cấp do vi tinh thể xuất hiện sớm.
- Vôi hóa tại chỗ.
- Phản ứng dị ứng tại chỗ và toàn thân.
- Nóng bừng mặt : nhức đầu và các cơn nóng bừng vận mạch có thể xảy ra và thường tự khỏi trong vòng một hai ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc nghi ngờ có nhiễm trùng.
- Rối loạn đông máu nặng, đang trị liệu chống đông.
- Tăng cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Leave a Reply