Decolgen Fort

DECOLGEN FORTEHÃNG SẢN XUẤT: United Pharma
NHÓM THUỐC: Giảm sổ mũi – cảm
THÀNH PHẦN: viên nén : vỉ 20 viên, hộp 25 vỉ – vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Paracétamol 500 mg
Phénylpropanolamine chlorhydrate 25 mg
Chlorphéniramine maléate 2 mg
DƯỢC LƯC
Decolgen là một thuốc giảm đau, chống sung huyết và kháng dị ứng.
- Paracétamol : có tác động giảm đau và hạ sốt do làm giảm sự tổng hơp prostaglandine bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygénase.
- Chlorphéniramine maléate : có tác động kháng histamine do ức chế lên thụ thể H1, nhờ đó, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên.
- Phénylpropanolamine : trực tiếp làm co mạch máu ở mũi và đường hô hấp trên, do đó làm giảm nghẹt mũi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
Làm giảm những triệu chứng thường đi theo các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau hong, ho, cảm giác khó chịu, ớn lạnh.
Làm giảm hắt hơi và ngăn chặn các dị ứng đường hô hấp.
CÁCH DÙNG: n Dạng viên :
Người lớn : 1 đến 2 viên, 3 đến 4 lần/ngày.
Trẻ em :
p từ 7 đến 12 tuổi :1/2 đến 1 viên, 3 đến 4 lần/ngày.
p từ 2 đến 6 tuổi :1/2 viên, 3 đến 4 lần/ngày tùy theo tuổi.
n Dạng dung dịch : DECOLGEN LIQUIDE
Người lớn : 2 muỗng canh, 3 đến 4 lần/ngày.
Trẻ em :
p từ 7 đến 12 tuổi :1 muỗng canh, 3 đến 4 lần/ngày.
p từ 2 đến 6 tuổi :1 đến 2 muỗng café, 3 đến 4 lần/ngày.
Trẻ còn bú : 1/2 đến 1 muỗng café, 3 đến 4 lần/ngày.
QUÁ LIỀU
Dùng quá liều với lương lớn paracétamol có thể gây độc tính trên gan ở một vài bệnh nhân. Độc tính trầm trong hay khả năng gây tử vong rất hiếm gặp ở trẻ em do sự khác biệt trong chuyển hóa paracétamol so với người lớn. Nếu uống nhiều hơn 150 mg/kg hay một lương không biết rõ, nồng độ trong huyết tương của paracétamol đạt đươc 4 giờ ngay sau khi uống. Gây nôn bằng xirô Ipéca. Nên áp dụng phương pháp điều trị với acétylcysteine. Nên hỗ trơ hô hấp liên tục cho đến khi bệnh nhân đươc đưa vào nhập viện.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm : ngưng thuốc trong trường hơp nhịp tim nhanh, hồi hộp, buồn nôn.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Liên quan đến thuốc kháng histamine : người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị buồn ngủ khi dùng thuốc.
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm : thận trong khi dùng cho người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, cường giáp, tiểu đường, người lớn tuổi và bệnh nhân tâm thần.
Liên quan đến paracétamol : theo dõi chức năng thận trong trường hơp điều trị kéo dài hoặc suy thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm :
Không nên phối hơp :
- IMAO không chon loc : có thể gây cao huyết áp.
- Guanéthidine và các thuốc cùng ho : tăng tác dụng hạ huyết áp.
Liên quan đến éphédrine :
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc mê dẫn xuất halogène : nếu ca phẫu thuật nằm trong chương trình, nên ngưng điều trị vài ngày trước khi can thiệp (do có thể gây cao huyết áp kịch phát trong phẫu thuật).
Liên quan đến thuốc kháng histamine :
Không nên phối hơp :
- Alcool : rươu làm tăng tác dụng an thần. Việc giảm sự tập trung có thể gây hậu quả nặng nhất là đối với người lái xe và đang điều khiển máy móc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Liên quan đến thuốc kháng histamine :
- tác dụng atropinique : khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, lú lẫn ở người lớn tuổi hoặc hưng phấn ở trẻ em ;
- buồn ngủ.
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm : khô miệng, hồi hộp, lo âu, kích thích, mất ngủ, nhức đầu, vã mồ hôi.
Liên quan đến paracétamol : dị ứng ; hiếm gặp : giảm tiểu cầu.
Tuy nhiên ở liều điều trị, thuốc thường đươc dung nạp rất tốt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến paracétamol : suy tế bào gan.
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm : cao huyết áp nặng, thiểu năng mạch vành nặng.

Leave a Reply