Daonil 5mg

Daonil 5mgHÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Tiểu đường
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 5 mg : hộp 100 viên.
Glibenclamide 5 mg
(Lactose)
DƯỢC LƯC
Sulfamide hạ đường huyết thế hệ thứ hai, có thời gian bán hủy ngắn. Tác dụng gây tiết insuline của Daonil nhanh và kéo dài có giới hạn và có thể tạo lại khi dùng lại thuốc trong cùng một ngày. Khi dùng những liều phân nhỏ trước các bữa ăn, glibenclamide bội tăng khả năng bài tiết insuline của glucose và không cho đường huyết bị vot lên sau bữa ăn, điều chỉnh sự bài tiết insuline theo lương glucose có trong các bữa ăn.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường type II) khi không kiểm soát thỏa đáng đươc đường huyết bằng chế độ ăn, tập thể dục hoặc giảm cân.
CÁCH DÙNG: Nguyên tắc chung :

- Dùng liều thấp nhất để đạt đươc mức đường huyết mong muốn.

- Trị liệu phải đươc khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

- Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

- Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hơp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng theo thời gian dặn trong toa.

- Không bao giờ đươc uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

- Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

Liều khởi đầu và cách định liều :

- Khởi đầu : 1/2 đến 1 viên 5 mg x 1 lần/ngày.

- Phải dùng liều khởi đầu thấp nhất có thể đươc, đặc biệt đối với những bệnh nhân dễ bị hạ đường huyết hay cân nặng dưới 50 kg.

- Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ theo sự hướng dẫn của đường huyết : mỗi nấc tăng không đươc quá 1/2 viên 5 mg và mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần.

- Liều tối đa :

- Liều uống một lần : không đươc quá 2 viên 5 mg. Nếu cần dùng liều hàng ngày cao hơn thì phải chia ra hai lần uống.

- Liều tron ngày : không đươc quá 3 viên 5 mg.

Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều :

- Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

- Thông thường một liều trong ngày là đủ.

- Đối với những liều hàng ngày trên 2 viên 5 mg : uống 2 viên trước bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày và uống lương thuốc còn lại trong ngày trước bữa ăn chiều.

- Điều quan trong là không đươc bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Điều chỉnh liều :

Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hơp sau :

- Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh đươc kiểm soát, nhu cầu đối với glibenclamide có thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng hẵn thuốc đúng lúc.

- Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

- Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

- Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

Thời gian điều trị :

Thường dài hạn.

Đổi thuốc :

Khi đổi từ một thuốc tiểu đường uống khác sang Daonil, cũng phải khởi đầu bằng 1/2-1 viên Daonil 5 mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc tiểu đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc tiểu đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

- Khi hiệu quả của Daonil giảm (thất bại thứ phát không hoàn toàn) có thể dùng chung với insulin.

- Daonil cũng có thể dùng chung với các thuốc trị tiểu đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

Cách dùng :

Nuốt nguyên viên với khoảng nửa ly nước.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng :

Uống một lần quá liều hoặc dùng dài hạn liều quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, kéo dài, nguy hiểm đến tính mạng.

Xử trí :

- báo cho bác sĩ ngay,

- ăn ngay đường,

- theo dõi kỹ đề phòng tái phát,

- nhập viện nếu cần,

- nếu bệnh nhân mất tri giác, truyền đường ưu trương,

- ở người lớn, có thể cho glucagon,

- đặc biệt ở nhũ nhi và trẻ em, phải theo dõi đường huyết cẩn thận khi cho glucose vì có thể bị tăng đường huyết nguy hiểm,

- nếu uống quá nhiều glibenclamide, nên rửa bao tử và cho than hoạt,

- sau khi truyền nhanh đường ưu trương, phải truyền đường duy trì để tránh hạ đường huyết tái phát,

- đường huyết phải đươc theo dõi ít nhất 24 giờ.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Các dấu hiệu lâm sàng của tăng đường huyết : tiểu nhiều lần, khát nước dữ dội, khô miệng, da khô.
- Trong những trường hơp bệnh nhân bị stress (thí dụ : chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt) khi sự điều hòa đường huyết có thể bị suy giảm, có thể cần phải chuyển tạm thời qua insulin.
- Bệnh nhân dị ứng với các chuyển hóa của sulfonamide có thể cũng có các phản ứng dị ứng với glibenclamide.
Thận trong lúc dùng :
- Để đạt đươc mục tiêu trị liệu là kiểm soát đường huyết một cách tối ưu, bệnh nhân phải áp dụng đều đặn và đúng đắn chế độ ăn, tập thể dục, giảm cân nặng nếu cần cũng như uống thuốc.
- Trong khi điều trị, phải đo đều đặn đường huyết và đường niệu. Ngoài ra, cũng nên đo cả glycated haemoglobin định kỳ.
- Khi bắt đầu điều trị, bác sĩ cần phải giải thích kỹ lưỡng cho bệnh nhân. Bác sĩ và bệnh nhân phải chú ý đến nguy cơ hạ đường huyết.
Các yếu tố đưa đến nguy cơ hạ đường huyết :
- bệnh nhân không hơp tác tốt,
- thiếu dinh dưỡng, ăn uống thất thường,
- mất cân bằng giữa hoạt động thể lực và lương carbohydrate ăn vào,
- thay đổi chế độ ăn,
- uống rươu, nhất là khi kèm với việc bỏ các bữa ăn,
- suy chức năng thận,
- rối loạn trầm trong chức năng gan,
- quá liều glibenclamide,
- rối loạn mất bù của hệ nội tiết ảnh hưởng đến biến dưỡng carbohydrate hay phản ứng điều chỉnh ngươc của hạ đường huyết (thí dụ trong một số rối loạn tuyến giáp và trong suy tuyến yên trước hay vỏ thương thận),
- dùng chung với một số thuốc khác (xem phần Tương tác thuốc),
- điều trị không có chỉ định.
Hạ đường huyết :
- Hạ đường huyết gần như luôn luôn kiểm soát đươc bằng cách ăn ngay đường hay uống các thức uống có đường. Bệnh nhân phải luôn luôn mang theo người ít nhất 20 g đường. Đường nhân tạo không có tác dụng điều trị hạ đường huyết.
- Sau đó phải theo dõi bệnh nhân sát vì có thể bị tái phát.
- Nếu bị hạ đường huyết nặng, phải báo bác sĩ và đôi khi phải nhập viện.
- Trong trường hơp một bệnh nhân tiểu đường đươc điều trị một bệnh khác do bác sĩ khác, phải báo cho bác sĩ biết tình trạng bệnh tiểu đường của mình cùng với trị liệu trước đó.
Lái xe hoặc vận hành máy móc :
Trong các cơn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glibenclamide đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm.
LÚC CÓ THAI
Không dùng cho phụ nữ có thai : ít dữ kiện ở người.
Có thai là một yếu tố gây mất cân bằng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Do đó không nên dùng glibenclamide khi mang thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Không dùng trong thời gian nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Không có tương tác thuốc với thức ăn cũng như không có chống chỉ định dùng chung glibenclamide với các thuốc khác.
- Các thuốc sau đây làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide, do đó có thể gây hạ đường huyết : insulin, các thuốc tiểu đường dạng uống, ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetin, ifosfamide, ức chế MAO, miconazole, para-aminosalicylic acid, pentoxyfylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế giao cảm thí dụ như ức chế bêta và guanethidine, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide.
- Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide, do đó có thể gây tăng đường huyết : acetazolamide, barbiturates, corticosteroids, diazoxide, lơi tiểu, epinephrine (adrenaline) và các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotic (liều cao), estrogen và progesterone, phenothiazine, phenytoin, nội tiết tố tuyến giáp, rifampicin.
- Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine, và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide.
- Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế giao cảm như ức chế bêta, clonidine, guanethidine và reserpine, các dấu hiệu điều chỉnh ngươc của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất.
- Uống một lúc nhiều rươu hoặc uống rươu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide.
- Glibenclamide có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các chuyển hóa của coumarin.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Hạ đường huyết :
- Triệu chứng : nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn giác quan, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.
- Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa ngươc giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.
- Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột qũ.
Mắt :
Đặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.
Tiêu hóa :
- Đôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thương vị, đau bụng và tiêu chảy. Tuy nhiên không cần phải ngưng thuốc thì các phản ứng này cũng tự thuyên giảm.
- Trong các trường hơp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.
Huyết hoc :
- Hiếm : giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.
- Trong các trường hơp riêng lẻ : thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng.
Trên nguyên tắc, các triệu chứng này thuyên giảm khi ngưng thuốc.
Các phản ứng phụ khác :
- Thỉnh thoảng : phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ nổi mẩn, ngứa.
- Trong các trường hơp riêng lẻ : nổi mề đay nhẹ có thể phát triển thành một phản ứng trầm trong như khó thở, hạ huyết áp đôi khi dẫn đến sốc. Do đó, nếu thấy nổi mề đay, phải báo bác sĩ ngay.
- Phản ứng tăng cảm có thể do glibenclamide, nhưng cũng có khi do các tá dươc.
- Dị ứng với sulfonamide cũng có thể đưa đến dị ứng với glibenclamide.
- Trong các trường hơp riêng lẻ, viêm mạch máu dị ứng có thể trầm trong.
- Trong các trường hơp riêng lẻ, có thể có tăng cảm với ánh sáng và giảm natri huyết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Tiểu đường phụ thuộc insulin (type I), thí dụ có tiền sử bị nhiễm keto-acid.

- Nhiễm keto-acid.

- Tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường.

- Suy thận nặng.

- Suy gan nặng.

- Tăng cảm với glibenclamide.

- Tăng cảm với bất cứ tá dươc nào của thuốc.

- Có thai hoặc dự định có thai : nên chuyển sang insulin.

- Cho con bú : nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

Leave a Reply