Daflon 500mg

DAFLON 500 mgHÃNG SẢN XUẤT: Les Laboratoires
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên bao 500 mg : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Phân đoạn flavonoide tinh khiết, dưới dạng vi tinh thể 500 mg
tương ứng : Diosmine 450 mg
tương ứng : Hespéridine 50 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc trơ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu.
- Về dươc lý : Daflon 500 mg có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim :
- ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch ;
- ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.
- Về dươc lý lâm sàng : các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trong đó sử dụng các phương pháp cho phép quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dươc lý của Daflon 500 mg trên người.
Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực :
Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, đươc thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch : dung kháng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thấy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu đươc khi dùng 2 viên/ngày.
Tác động trơ tĩnh mạch :
Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch : dùng máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
Tác động trên vi tuần hoàn :
Các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy rằng có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch bị giòn, dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch đươc đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu (angiosterrométrie).
- Trên lâm sàng : các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy thuốc có tác động điều trị trong bệnh tĩnh mạch, trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới, chức năng và thực thể.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở người, sau khi uống thuốc với diosmine đươc đánh dấu với carbone 14 :
- bài tiết chủ yếu qua phân và bài tiết qua nước tiểu trung bình khoảng 14% so với liều dùng ;
- thời gian bán đào thải là 11 giờ ;
- thuốc đươc chuyển hóa mạnh, đươc ghi nhận qua sự hiện diện của nhiều acide phénol khác nhau trong nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm).
Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.
CÁCH DÙNG: Suy tĩnh mạch (đau chân, nặng chân, phù chân, giãn tĩnh mạch, sau viêm tĩnh mạch, vop bẻ (chuột rút)) : 2 viên/ngày, chia làm 2 lần vào buổi trưa và buổi tối trong các bữa ăn.
Cơn đau trĩ cấp tính : 6 viên/ngày, trong 4 ngày đầu ; sau đó 4 viên/ngày, trong 3 ngày ; duy trì 2 viên/ngày.
Trĩ mạn tính : 2 viên/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cơn đau trĩ cấp : cần phân biệt với các bệnh hậu môn vì thuốc không thể thay thế đươc các trị liệu chuyên biệt cho các bệnh hậu môn khác. Điều trị ngắn hạn. Nếu các dấu hiệu vẫn dai dẳng, phải khám nghiệm trực tràng và xem xét lại sự trị liệu.
LÚC CÓ THAI
Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Mặt khác, ở người, cho đến nay không có một tác dụng xấu nào đươc ghi nhận.
LÚC NUÔI CON BÚ
Do không có số liệu về khả năng thuốc có qua đươc sữa mẹ hay không, khuyên các bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Một số trường hơp gặp rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải ngưng điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: PNCT cho con bú

Leave a Reply