Cutivate

HÃNG SẢN XUẤT: Glaxowellcome
NHÓM THUỐC: Cocticoid dùng ngoài
THÀNH PHẦN: kem bôi ngoài da 0,005% : ống 15 g
cho 1 gam kem
Fluticasone propionate 50 mg
Tá dươc : propylene glycol, sorbitan sesquioleate, wax vi tinh thể, paraffin lỏng.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Cutivate mỡ và kem bôi đươc chỉ định làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của những bệnh da đáp ứng với corticosteroid như :
Eczema, kể cả eczema dị ứng, eczema ở trẻ em và eczema dạng đĩa ;
Sẩn ngứa dạng cục ;
Vẩy nến (không kể vẩy nến dạng mảng lan rộng) ;
Bệnh da thần kinh kể cả phức hơp lichen ;
Lichen phẳng ;
Viêm da tăng tiết bã nhờn ;
Phản ứng quá mẫn tiếp xúc ;
Lupus ban đỏ dạng đĩa ;
Hỗ trơ cho điều trị bằng steroid toàn thân trong chứng đỏ da toàn thân ;
Phản ứng do côn trùng đốt ;
Rôm.
CÁCH DÙNG: Bôi Cutivate mỡ hoặc kem thành một màng mỏng lên vùng da bị bệnh, mỗi ngày hai lần.
QUÁ LIỀU
Quá liều cấp tính rất ít khi xuất hiện. Tuy nhiên, trong trường hơp quá liều mãn tính hoặc sử dụng nhầm thuốc, có thể xuất hiện những dấu hiệu của hiện tương tăng năng vỏ tuyến thương thận. Trong trường hơp này, cũng như với bất kỳ corticosteroid nào khác, nên ngưng sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Không để trong ngăn đá.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Khi dùng liều cao trên một diện rộng cơ thể, đặc biệt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, có thể dẫn tới ức chế tuyến thương thận. Trẻ em có thể hấp thu corticosteroid tại chỗ với tỷ lệ lớn hơn, do đó nhạy cảm hơn với tác dụng độc toàn thân.
So với các vùng khác của cơ thể, mặt dễ bị những thay đổi dạng teo da hơn sau khi điều trị kéo dài với corticosteroid tại chỗ tác dụng mạnh. Cần chú ý điều này khi điều trị những trường hơp như vẩy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa và eczema nặng.
Nếu bôi lên mí mắt, cần thận trong để thuốc không dây vào mắt, tránh nguy cơ glaucoma hoặc kích thích tại chỗ.
Steroid sử dụng tại chỗ có thể nguy hiểm trong bệnh vẩy nến do một số lý do, kể cả tái phát nẩy ngươc, tăng dung nạp thuốc, nguy cơ vẩy nến mụn mủ toàn thân và tăng tác dụng độc tại chỗ hoặc toàn thân do chức năng bảo vệ của da bị tổn thương. Nếu sử dụng trong bệnh vẩy nến, điều quan trong là phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
Nên sử dụng kháng sinh thích hơp khi tổn thương viêm bị nhiễm khuẩn. Khi nhiễm khuẩn lan rộng với bất cứ hình thức nào đều cần phải ngừng corticosteroid tại chỗ và phải dùng thuốc kháng khuẩn toàn thân.
Nhiễm khuẩn tăng lên trong điều kiện nóng, ẩm do băng kín, vì vậy nên làm sạch da trước khi thay băng mới.
Lưu ý : Dường như hiện tương ức chế trục HPA rõ ràng (nồng độ cortisol vào buổi sáng < 5 mg/dl) không phải là hậu quả của việc dùng fluticasone propionate mỡ hoặc kem bôi, nếu như vùng bôi thuốc không vươt quá 50% diện tích cơ thể người trưởng thành và nếu dùng không quá 20 g/ngày ; việc tính toán liều thích hơp cho trẻ em nên dựa vào tỷ lệ cao hơn giữa diện tích da so với trong lương cơ thể ở đối tương này.
LÚC CÓ THAI
Sử dụng corticosteroid tại chỗ cho động vật mang thai có thể làm thai phát triển bất thường. Chưa xác định đươc mối liên quan của phát hiện này đối với người. Tuy nhiên, chỉ nên xem xét đến việc dùng fluticasone propionate trong thời kỳ mang thai nếu lơi ích thu đươc vươt trội nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
LÚC NUÔI CON BÚ
Hiện vẫn chưa biết liệu fluticasone propionate có qua sữa mẹ hay không, cũng chưa có tài liệu tương tự đối với động vật. Tuy nhiên, trên phương diện động hoc, dường như fluticasone propionate không qua đươc sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không thấy có báo cáo nào về hiện tương tương tác thuốc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các chế phẩm fluticasone propionate thường đươc dung nạp tốt. Đôi khi có trường hơp bị ngứa hoặc cảm giác bỏng rát tại chỗ. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của hiện tương quá mẫn, nên dùng thuốc ngay lập tức.
Khi điều trị với liệu trình tích cực và trong thời gian dài bằng các chế phẩm corticosteroid mạnh, có thể gây những thay đổi dạng teo da tại chỗ như da mỏng đi, bị vân khía, giãn mạch máu bề mặt, chứng rậm lông và giảm sắc tố da.
Có thể xuất hiện nhiễm khuẩn thứ phát hoặc viêm da tiếp xúc dị ứng khi sử dụng corticosteroid, đặc biệt khi dùng băng như khu trú tổn thương hoặc dùng ở những khu vực có nếp nhăn.
Đôi khi có những báo cáo về hiện tương tăng triệu chứng bệnh da trong thời gian dùng corticosteroid.
Khi dùng kéo dài với số lương lớn corticosteroid, hoặc dùng thuốc trên diện rộng, có thể gây hấp thu toàn thân với lương vừa đủ để gây triệu chứng tăng năng vỏ tuyến thương thận. Hiện tương này thường gặp nhiều hơn ở trẻ em và nhũ nhi hoặc khi dùng băng khu trú vùng bôi thuốc. Đối với nhũ nhi, tã lót có thể đóng vai trò giống như băng khu trú.
Trong một số ít trường hơp, điều trị bệnh vẩy nến bằng corticosteroid (hoặc khi dừng sử dụng thuốc) có thể gây nên dạng mụn mủ của bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trứng cá đỏ.
Trứng cá thường.
Viêm da quanh miệng.
Nhiễm trùng da tiên phát do virus.
Quá mẫn.
Ngứa xung quanh hậu môn và sinh dục.
Chống chỉ định trong các tổn thương nhiễm trùng da tiên phát do nhiễm nấm hoặc vi khuẩn.
Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da và ban do tã lót.

Leave a Reply