Cobanzyme

HÃNG SẢN XUẤT: Serb
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: viên nang 1 mg : lo 14 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Cobamamide hay dibencozide 1 mg
Tá dươc : magnésium stéarate, lactose.
Cỡ nang : số 3.
DƯỢC LƯC
Chất gây đồng hóa không thuộc nhóm nội tiết tố, đươc dùng cho moi lứa tuổi.
Cobamamide là một coenzyme của vitamine B12, là chất kích thích hệ thống men có tác dụng trên sự tổng hơp protéine và sát nhập các acide amine vào trong phân tử protide. Chất này hoạt hóa sự tăng trưởng, làm dễ dàng cho sự dinh dưỡng ở mô, làm tăng cảm giác thèm ăn và tăng trong. Hoạt chất không thuộc nhóm nội tiết tố, do đó không có những tác dụng phụ như của các chất gây đồng hóa thuộc nhóm stéroide.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc đươc chỉ định sử dụng như một chất hoạt hóa sự tổng hơp protéine ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người già, chủ yếu trong các trường hơp :
- trẻ sinh thiếu tháng, chậm tăng trưởng,
- chán ăn, suy nhươc,
- tình trạng suy dinh dưỡng,
- sau phẫu thuật, nhiễm trùng liên tiếp, thời kỳ dưỡng bệnh sau các bệnh lý nặng.
CÁCH DÙNG: – Trẻ sinh thiếu tháng và trẻ còn bú : 1 viên mỗi ngày, có thể hòa phần bột trong viên thuốc vào sữa hoặc thức ăn để trẻ dễ uống.
- Trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi : 1 đến 3 viên mỗi ngày.
- Người lớn : 1 đến 4 viên mỗi ngày.
Thời gian điều trị từ 4 đến 6 tuần.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tránh sử dụng thuốc này cho những người có cơ địa dị ứng (suyễn, chàm).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Có thể gây phản ứng phản vệ (nổi mày đay, sốc).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Có tiền sử dị ứng với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng ho).

- U ác tính : do vitamine B12 có tác động trên sự tăng trưởng của mô với tỉ lệ sinh sản tế bào cao, do đó cần lưu ý đến khả năng dùng thuốc có thể làm cho bệnh tiến triển kịch phát.

Leave a Reply