Claforan

HÃNG SẢN XUẤT: Roussel VietNam
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 1 g : lo bột + ống dung môi 4 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 đơn vị
Céfotaxime muối Na, tính theo céfotaxime 1 g
(Na) (2,09 mmol)
ống dung môi : nước cất pha tiêm 4 ml
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Các loại thường nhạy cảm (nồng độ ức chế tối thiểu £ 4 mg/l) : Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Proteus mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Streptocoques, S. pneumoniae nhạy với pénicilline, Staphylocoques nhạy với méticilline, Haemophilus sp, H. influenzae, Neisseria bao gồm cả chủng N. meningitidis và chủng N. gonorrhoaea, Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Pasteurella multocida, Aeromonas hydrophila, Corynebacterium diphteriae.
Các loại nhạy cảm không thường xuyên : Enterobacter, Citrobacter freundii, Serratia, Yersinia, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae giảm nhạy cảm hoặc kháng với pénicilline.
Các loại đề kháng (nồng độ ức chế tối thiểu > 32 mg/l) : Enterocoques, Listeria, Staphylocoques kháng meticilline, Pseudomonas aeruginosa, P. cepacia, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, vi khuẩn k khí Gram -.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhạy cảm ở :
- đường hô hấp, kể cả mũi và hong,
- tai,
- thận và đường niệu,
- da và mô mềm,
- xương khớp,
- sinh dục, kể cả lậu,
- vùng bụng.
- Nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não.
- Dự phòng nhiễm trùng quanh phẫu thuật.
- Dự phòng nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Ở các trường hơp rất nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng, nên phối hơp với aminoglycosides.
Cefotaxime không hiệu quả đối với bệnh giang mai và viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
CÁCH DÙNG: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi :
- Liều thông thường là 1 g x 2 lần/ngày IM.
- Nhiễm trùng với nhiều tác nhân gây bệnh có độ nhạy cảm từ cao đến trung bình : 1-2 g x 2 lần/ngày IM hay IV.
- Nhiễm trùng rất nặng, đe doa tính mạng và không định vị đươc : 2-3 g x 2-4 lần/ngày IV.
- Bệnh lậu : 0,5 g (hoặc 1 g nếu vi khuẩn ít nhạy cảm) IM liều duy nhất.
- Dự phòng nhiễm trùng quanh phẫu thuật : 1-2 g 30-60 phút trước khi bắt đầu mổ. Có thể lặp lại một lần nếu nguy cơ nhiễm trùng cao.
- Bệnh nhân suy thận : nếu hệ số thanh thải creatinine £ 5 ml/phút : giảm 1/2 các liều duy trì, liều khởi đầu tùy độ nhạy cảm của vi khuẩn và mức độ nặng của bệnh.
- Bệnh nhân loc máu : 1-2 g/ngày tùy mức độ nặng của bệnh – trong ngày loc máu, chỉ tiêm cefotaxime sau khi loc xong.
Trẻ em có chức năng thận bình thường :
- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi : 50-100 mg/kg/ngày chia làm 2-4 lần.
- Trong những trường hơp rất nặng đe doa đến tính mạng, có thể dùng 150-200 mg/kg/ngày.
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng : không nên quá 50 mg/kg/ngày.
- Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật : dùng như trên tiêm một lần duy nhất 30-60 phút trước khi bắt đầu mổ. Nếu nguy cơ nhiễm trùng cao, có thể lặp lại một lần.
- Đừng dùng dạng tiêm bắp cho trẻ em dưới 30 tháng.
Tiêm tĩnh mạch :
- Phải pha đủ lương nước tiêm : ít nhất 2 ml cho 0,5 g, 4 ml cho 1 g và 10 ml cho 2 g.
- Tốt nhất dùng ngay sau khi pha.
- Bơm chậm trong vòng 3-5 phút.
Truyền tĩnh mạch :
- Khi dùng liều cao.
- Truyền ngắn hạn : 2 g pha vào 40 ml nước tiêm và truyền trong 20 phút.
- Truyền liên tục : 2 g pha vào 100 ml và truyền trong 60 phút.
- Các dung dịch sau đây có thể dùng để truyền Claforan : normal saline, Ringer, dextrose 5%, sodium lactate, Haemaccel, Macrodex 6%, Rheomacrodex 10%.
- Không đươc hòa sodium bicarbonate chung với cefotaxime.
- Không đươc hòa các kháng sinh khác kể cả aminoglycosides với cefotaxime.
Tiêm bắp :
- Pha 1 g vào trong 4 ml nước tiêm và tiêm sâu vào mông.
- Không nên tiêm quá 4 ml vào một bên mông.
- Nếu dùng liều cao hơn, thì phải dùng đường tiêm mạch.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Hết sức cẩn thận đối với bệnh nhân đã có tăng cảm với penicillin hay các beta-lactam khác.
- Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Khi dùng thuốc trên 10 ngày, phải theo dõi tế bào máu : nếu có giảm bạch cầu đa nhân trung tính phải ngưng ngay thuốc.
- Nếu dùng phối hơp với aminoglycosides phải theo dõi chức năng thận.
- Nếu có tiêu chảy kéo dài hay trầm trong phải nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc : ngưng ngay thuốc và lập tức điều trị với vancomycine hay metronidazole uống.
LÚC CÓ THAI
Tính vô hại của nhóm céphalosporine chưa đươc xác lập ở phụ nữ có thai, tuy nhiên các nghiên cứu tiến hành trên nhiều loài động vật chưa cho thấy có tác dụng sinh quái thai hay có độc tính trên thai nhi.
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên nuôi con bú bằng sữa mẹ trong thời gian điều trị vì thuốc đươc bài tiết qua sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Probenecid : tăng nồng độ và thời gian tác dụng của cefotaxime.
- Các thuốc độc thận thí dụ aminoglycosides : cần phải theo dõi sát chức năng thận.
- Thử nghiệm : thử nghiệm Coomb và thử đường trong nước tiểu bằng phương pháp không dùng enzym có thể cho kết quả dương tính giả,
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Huyết hoc : có thể có giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, và giảm bạch cầu. Cũng như đối với các beta-lactam khác, có thể có giảm hay giảm nặng bạch cầu hạt nhất là khi dùng lâu. Hiếm : thiếu máu tán huyết.
- Gan : có thể có tăng men gan và bilirubin.
- Thận : có thể giảm chức năng thận, đặc biệt khi phối hơp với aminoglycosides. Hiếm gặp viêm thận mô kẽ.
- Tiêu hóa : buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Đôi khi tiêu chảy là triệu chứng của viêm ruột và có khi có máu. Thể nặng nhất của viêm ruột này là viêm đại tràng giả mạc thường do Clostridium difficile. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài thì nên nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc và ngưng thuốc ngay lập tức. Phải điều trị ngay với vancomycine hay metronidazole uống. Không nên dùng thuốc giảm nhu động ruột.
- Tim mạch : trong vài trường hơp riêng lẻ, có thể có loạn nhịp tim sau khi thuốc đươc truyền mạch nhanh qua tĩnh mạch trung ương.
- Tại chỗ : viêm đau tại nơi chích.
Các phản ứng khác :
- Dị ứng da : nổi mề đay, nổi mẩn, ngứa. Cũng như đối với các cephalosporin khác, có vài trường hơp riêng lẻ như nổi mẩn bóng nước (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do độc tố) đã đươc báo cáo.
- Phản vệ : sốt do thuốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra, đôi khi có sốc.
- Phản ứng Herxheimer : như đối với tất cả các kháng sinh khác, khi điều trị các nhiễm trùng do Borella, phản ứng này có thể xảy ra trong những ngày đầu trị liệu.
- Đối với dạng thuốc tiêm bắp : phản ứng toàn thân với lidocain có thể xảy ra, nhất là khi tiêm nhầm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vào vùng có quá nhiều mạch máu hay trong trường hơp tiêm quá liều.
- Bất cứ có phản ứng phụ nào xuất hiện, nên báo cho bác sĩ biết ngay.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tăng cảm với cephalosporin.
Đối với dạng tiêm có chứa lidocain (loại tiêm bắp) :
- không dùng ở bệnh nhân dị ứng với lidocain hay các thuốc gây tê amide.
- không đươc tiêm tĩnh mạch.
- không dùng cho trẻ em < 30 tháng.
- không dùng cho bệnh nhân block tim hay suy tim nặng.

Leave a Reply