Centinax

HÃNG SẢN XUẤT: Tenamyd Canada
NHÓM THUỐC: Kháng Histamin 1
THÀNH PHẦN: viên nén 10 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Cetirizine dihydrochloride 10 mg
DƯỢC LƯC
Centinax có thành phần chính là cetirizine, là một thuốc kháng histamine không gây buồn ngủ, tác dụng kháng dị ứng mạnh. Cetirizine có ái lực mạnh đối với thụ thể histamin H1 và không có tác dụng kháng cholinergic và kháng serotoninergic. Vì cetirizine không đi qua hàng rào máu não nên không gây tác động buồn ngủ hay can thiệp vào sự tỉnh táo tinh thần cũng như chức năng trí nhớ.
Cơ chế tác động :
Cetirizine là một chất đối kháng tương tranh mạnh lên thụ thể H1 mà không có tác dụng kháng cholinergic và kháng serotoninergic đáng kể. Ở liều tác động, cetirizine không làm buồn ngủ và không gây thay đổi hành vi. Điều này đươc giải thích bởi việc thuốc không đi qua hàng rào máu não. Cetirizine ức chế histamin ở giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng và cũng làm giảm sự di chuyển của tế bào viêm và phóng thích những chất trung gian có vai trò trong pha chậm của phản ứng dị ứng. Cetirizine cũng cho tác dụng bảo vệ tránh sự co thắt phế quản do hít phải histamin ở những người bị hen phế quản.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau một giờ dùng thuốc cetirizine 10 mg đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương là 257 mg/l (980 mg/l ở trẻ em). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng có thể làm sự hấp thu hơi chậm lại.
Thời gian bán hủy cuối cùng ở người tình nguyện khỏe mạnh kéo dài từ 6,7 – 10,9 giờ. So với người lớn, thời gian bán hủy của cetirizine hơi ngắn hơn ở trẻ em (6,9 – 7,1 giờ).
Sự đào thải có thể hơi bị kéo dài ở người tình nguyện lớn tuổi khỏe mạnh so với người trẻ tuổi hơn (thời gian bán hủy là 11,8 giờ so với 7,4 giờ). Tuy nhiên điều này không phải tùy thuộc vào tuổi tác mà hoàn toàn là do tình trạng hoạt động chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, thời gian bán hủy kéo dài khoảng 19 đến 20 giờ. Thời gian để đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2,2 giờ cũng kéo dài hơn một cách đáng kể. Thời gian bán hủy của thuốc có thể hơi lâu hơn trong trường hơp suy gan. Loc máu không làm thay đổi đáng kể sự đào thải cetirizine.
Cetirizine đươc đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, mặc dù cũng có một lương nhỏ chuyển hóa tại gan. Khoảng 70% liều dùng đươc đào thải trong nước tiểu trong vòng 5 ngày với 60% trong 24 giờ đầu ; chỉ 10% đươc bài tiết trong phân trong 5 ngày.
Khi dùng thuốc dài ngày, cetirizine đạt đến trạng thái ổn định trong 3 ngày, phù hơp với thời gian bán hủy của nó. Sự đào thải thuốc không bị thay đổi trong quá trình dùng thuốc dài ngày.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Viêm mũi dị ứng, những triệu chứng về mắt như mắt đỏ, chảy nước mắt, ngứa, nổi mề đay, chứng da vẽ nổi, chàm dị ứng, viêm da do tiếp xúc, phản ứng dị ứng cấp tính do thuốc, thức ăn, vết đốt sâu bo.
CÁCH DÙNG: 10 mg một lần mỗi ngày.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nơi khô mát.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Các nghiên cứu lâm sàng về cetirizine với liều 25 mg mỗi ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thuốc không có ảnh hưởng lên sự tỉnh táo hay thời gian phản ứng. Bệnh nhân không đươc dùng vươt quá liều khuyến cáo nếu đang lái xe hay vận hành máy móc.
Các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao :
Trẻ em : Không nên dùng cetirizine ở trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu các dữ kiện lâm sàng.
Người lớn tuổi : Có thể cần giảm liều trong trường hơp suy thận.
Suy thận : Cần điều chỉnh liều lương và khoảng cách dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Do không đủ thông tin về tính an toàn của cetirizine trong thời kỳ mang thai, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai. Người mẹ cho con bú cũng đươc khuyên không nên dùng thuốc này.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cho đến nay chưa có tương tác nào với các thuốc khác đươc ghi nhận. Tuy nhiên, nên thận trong khi dùng đồng thời với các thuốc an thần và rươu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Cetirizine có rất ít hay không có tác dụng trên chức năng tâm thần vận động với tỷ lệ gây buồn ngủ tương đương với giả dươc.
Những tác dụng ngoại ý đươc báo cáo ở liều đươc khuyến cáo thì thấp và tương đương với placebo, bao gồm buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, kích động, khô miệng và khó chịu trên đường tiêu hóa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không đươc dùng lúc có thai, thời kỳ cho con bú và trẻ em (< 12 tuổi).

Leave a Reply