Cefotaxim Sodium 1 g

HÃNG SẢN XUẤT: Hàn Quốc
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: Cefotaxim 1g. Là kháng sinh bán tổng hơp nhóm cefalosporin có phổ kháng khuẩn rông, có đô bền vững cao đối với sự phá hủy Béta-lactamaza, cả penicillinaza và cefalosporinaza, với vi khuâơn gram (-), vi khuân gram (+)
Cefotaxim sodium tiệt trùng là bôt tinh thể tơi, khô, trắng hoặc trắng hơi vàng. Khi hòa tan trong nước cất, dung dịch có màu vàng rất nhạt tùy thuôc vào nồng đô và dung dịch có pH từ 5 – 7,5.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: 1. Vi khuẩn hiếu khí gram (+) :
Staphylococus aureus bao gồm cả chủng vi khuẩn sinh penicillinaza và không sinh penicillinaza, Staphylococus epidermidis, các chủng Entrerococus, Streptococus pyrogenes (Streptococus tan huyết béta nhóm A), Streptococus pneumoniae (Diplococus pneumoniae)
2. Vi khuẩn ưu khí, vi khuẩn gram (-) :
Chủng Citrobacter, Enterobacter, E. coli, Haemophylus influinzae, chủng Klepsiella ( bao gồm cả K. pneumoniae), Neisseiagonorrhore (bao gồm cả chủng sinh penicillinaza và không sinh penicillinaza), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus inconstant, Morganii, Providencia rettgeri, chủng serratia và chủng Acinetobacter.
3. Vi khuẩn kỵ khí :
Chủng Bacteroides (bao gôăm cả B. fragillis), các chủng Clostridiums (mà hầu hết C. difficile là vi khuẩn kháng thuốc), các chủng Peptococus, các chủng Peptosteptococus, các chủng Fusobacterium (kể cả F. nucleatum)
CHỈ ĐỊNH LÂM SANG :
1. điều trị:
- Nhiễm rùng hô hấp dưới, bao gồm cả viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu.
- Nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng khung xương chậu, viêm màng trong tử cung, viêm mô tế bào dưới da.
- Vi khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm trùng da
- Nhiễm trùng ổ bụng, bao gồm cả viêm màng bụng
- Nhiễm trùng xương khớp
- Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (viêm màng não, viêm não thất)
2. điều trị dự phòng :
Trước mổ vùng bụng, tiết niệu sinh dục..
CÁCH DÙNG: 75 mg/kg/ngày. Thông thường 1 lo x 2 – 3 lần ngày.
Tối đa không quá 12 gam ở người lớn.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ dưới 1 tuần tuổi: 50mg/kg cách 12 giờ dùng 1 lần.
Trẻ 1 – 4 tuần: 50mg/kg cách 6 – 8 giờ dùng 1 lần.
trẻ 1 tháng – 12 tuổi: liều 50 – 180 mg/kg 6 – 8 giờ 1 lần.
Không cần thiết phải giảm liều ở những bệnh nhân có đô thanh thải creatinin 20ml/phút/1.73 m2. Tuy nhiên nên giảm liều khi đô thanh thải creatinin < 20ml/phút.
1. Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng: Pha 5 – 10ml nước cất vào lo, tiêm chậm trong 3 – 5 phút.
2. Tiêm truyền liên tục hoặc ngắt quãng: Pha loãng dung dịch trên với 50 – 100ml dung dịch Natrichlorid hoặc Glucoza đẵng trương.
3. Tiêm bắp: Pha 3 ml nước cất vào lo, nên tiêm vào khối cơ lớn, tránh nhầm vào mạch máu
TÁC DỤNG PHỤ: Trước khi chỉ định Cefotaxim cho bệnh nhân, phải tiến hành kiểm tra những yêu cầu cần thiết để xem bệnh nhân có xuất hiện phản ứng tăng mẫn cảm với Cefotaxim sodium, Cefalosporine, Penicillin hay không. Có thể chỉ định Adrenalin và các điều trị khẩn cấp khác khi cần.
Phản ứng phụ khác cũng hiếm như: đau chổ tiêm, ngứa, ban, sốt, viêm ruôt, giảm bạch cầu, men gan tăng thoáng qua
Chưa có kết quả nghiên cứu trên phụ nữ có thai, chỉ chỉ định khi cần thiết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tiền sử tăng mẫn cảm với thuốc hoăc với kháng sinh Cefalosporin.

Leave a Reply