Cefazolin Meiji

HÃNG SẢN XUẤT: Meiji Seika
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm 1 g : hộp 10 lo.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo
Cefazoline 1 g
DƯỢC LƯC
Tác động :
Cefazolin Meiji là kháng sinh nhóm cepahlosporin bán tổng hơp, dùng đường tiêm truyền.
Vi sinh hoc :
In vitro, Cefazolin Meiji có tác động kháng các vi khuẩn sau : Staphylococcus aureus (có hoặc không sản sinh enzym penicillinase), Streptococcus tiêu huyết bêta nhóm A và các dòng Streptococci khác: Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella sp, Enterobacter aerogenes, Haemophilus influenzae.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm : Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu-sinh dục, da và mô mềm, đường mật, xương và khớp, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc.
CÁCH DÙNG: Người lớn : 1-4 g mỗi ngày chia ra nhiều lần cách nhau mỗi 6-12 giờ.
Trẻ em : 25-50 mg/kg thể trong/ngày chia ra nhiều lần cách nhau mỗi 6-8 giờ.
Cefazolin Meiji có thể dùng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch sau khi pha. Để pha Cefazolin Meiji, có thể dùng dung môi là nước cất pha tiêm hay sodium chloride 0,9%. Lương dung môi có thể là 2,5 ml cho lo 1 g.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trước khi dùng cefazolin, nên thận trong hỏi tiền sử quá mẫn với cephalosporin và penicillin. Các thuốc thuộc nhóm cephalosporin nên đươc dùng thận trong ở bệnh nhân mẫn cảm với penicillin.
Các phản ứng quá mẫn trầm trong cần cấp cứu bằng epinephrine và các thuốc cấp cứu khác.
Có một số bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng cho thấy có dị ứng chéo giữa cephalosporin và penicillin. Có báo cáo các trường hơp phản ứng nặng ở bệnh nhân, bao gồm phản vệ khi dùng một trong hai thuốc.
Do đó, bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng dị ứng, đặc biệt với thuốc, nên sử dụng kháng sinh thận trong.
Lúc có thai : Sự an toàn của Cefazolin Meiji để sử dụng trong thai kỳ chưa đươc nghiên cứu.
Trong nhi khoa : Sự an toàn của Cefazolin Meiji để sử dụng cho sơ sinh và trẻ sinh non chưa đươc nghiên cứu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các phản ứng sau đã đươc báo cáo :
Quá mẫn : sốt do thuốc, nổi mẩn, ngứa âm hộ và tăng bạch cầu ái toan.
Huyết hoc : giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thử nghiệm Coombs trực tiếp và gián tiếp dương tính.
Gan thận : tăng thoáng qua SGOT, SGPT, BUN và phosphate kiềm mà không thấy dấu hiệu lâm sàng suy gan và suy thận.
Tiêu hóa : buồn nôn, chán ăn, nôn, tiêu chảy, nấm candida miệng.
Một số tác dụng ngoại ý khác : đau tại nơi tiêm bắp, đôi khi chai cứng. Viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm cũng đươc ghi nhận. Các phản ứng khác bao gồm ngứa hậu môn và sinh dục, nhiễm candida sinh dục, viêm âm đạo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Leave a Reply