Céfaloject

HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: Kháng sinh.
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp 1 g : hộp 1 lo bột + ống dung môi 5 ml.
THÀNH PHẦN
Loại tiêm bắp :
cho 1 hộp
Céfapirine muối Na 1 g
Na 51,6 mg
ống dung môi : dung dịch 0,8% lidocaine chlorhydrate khan 5 ml
(Na) (15,1 mg)
DƯỢC LƯC
Céfapirine là kháng sinh diệt khuẩn thuộc ho bêta-lactamine, nhóm céphalosporine thế hệ 1.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
- Các vi khuẩn thường nhạy cảm : Staphylococcus nhạy với méticilline, Streptococcus trong đó có S. pneumoniae nhạy với pénicilline, Haemophilus influenzae, Branhamella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Propionibacterium acnes, Veillonella.
- Các vi khuẩn nhạy cảm trung bình : Eubacterium.
- Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên : Escherichia coli, Klebsiella, Clostridium sp. Prevotella, Fusobacterium.
- Các vi khuẩn đề kháng : Staphylococcus kháng méticilline, Streptococcus pneumoniae đề kháng hoặc kém nhạy cảm với pénicilline, Enterocoque, Listeria monocytogenes, Serratia, Citrobacter sp, các trực khuẩn Gram (-) không lên men, Bordetella, Vibrio, Campylobacter, Mycobactérie, Mycoplasma, Chlamydiae, Rickettsie, Legionella, Bacteroides sp, Clostridium difficile.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Céfapirine đươc dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Phân phối :
- Tiêm bắp với liều 1 g sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 20 mg/ml sau khi tiêm từ 30 đến 45 phút.
- Tiêm tĩnh mạch, cũng với liều 1 g sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh lên đến 70 mg/ml sau khi tiêm từ 5 đến 10 phút.
- Tỉ lệ kết dính với protéine khoảng 45%.
- Thời gian bán hủy từ 30 đến 45 phút.
- Thuốc đươc khuếch tán tốt đến mô, đặc biệt là ở phế quản-phổi, xương và khớp, nhu mô thận. Nhưng cũng như với tất cả các céphalosporine khác, sự khuếch tán đến màng não thấp do đó không nên chỉ định để điều trị viêm màng não.
Chuyển dạng sinh hoc : céfapirine đươc đào thải theo nước tiểu dưới dạng có hoạt tính và dưới dạng dẫn xuất đã loại gốc acétyl (10-30%) nhưng vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn.
Bài tiết :
- Thuốc đươc đào thải nhanh và cho nồng độ cao trong nước tiểu : nồng độ đo đươc từ 1.000 đến 2.000 mg/ml trong nước tiểu trong vòng 6 giờ sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 g, nồng độ trong nước tiểu chiếm 80% trong vòng 24 giờ.
- Ở bệnh nhân suy thận, do céfapirine chủ yếu đươc đào thải qua thận nên thời gian bán hủy của thuốc sẽ kéo dài và tỉ lệ với mức độ suy thận, có thể đến 10 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải créatinine dưới 2 ml/phút).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng ở miệng, tai mũi hong, phế quản phổi, niệu sinh dục, ngoài da, xương khớp, nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.
Do tính khuếch tán kém qua dịch não tủy của các céphalosporine thế hệ 1 nói chung, céfapirine không đươc chỉ định để điều trị viêm màng não ngay cả đối với các vi khuẩn nhạy cảm.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Người lớn : 500 mg đến 1 g mỗi 4 đến 6 giờ.
Trẻ em : 50 mg/kg/ngày.
Trẻ còn bú : 50 mg/kg/ngày với dung môi không chứa lidocaine.
Có thể tăng liều tùy theo mức độ nhiễm trùng.
Suy thận nặng : tiêm liều từ 7,5 đến 15 mg/kg mỗi 12 giờ (tùy theo mức độ thanh thải créatinine).
Bệnh nhân phải thẩm phân : dùng phác đồ tương tự, từ 7,5 đến 15 mg sau mỗi buổi làm thẩm phân.
Thanh thải créatinine giữa 5 và 20 ml/phút : 1 g mỗi 12 giờ ; dưới 5 ml/phút : 1 g mỗi 24 giờ.
Cách dùng :
- Tiêm bắp sâu : pha bột trong dung môi kèm theo trong hộp thuốc.
Dung dịch sau khi pha có màu vàng, điều này là bình thường chứ không phải do thuốc bị biến chất.
Dạng tiêm bắp (có dung môi là lidocaine chlorhydrate) không đươc dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi.
- Tiêm tĩnh mạch : không pha với dung môi lidocaine mà phải thay bằng nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút.
BẢO QUẢN
- Dung dịch Céfaloject sau khi pha ổn định trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ phòng và 10 ngày ở nhiệt độ + 4° C.
- Trong dung dịch muối và glucose đẳng trương, Cefaloject ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Ngưng trị liệu nếu thấy xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
Cần phải hỏi bệnh sử trước khi kê toa nhóm céphalosporine do có dị ứng chéo giữa nhóm pénicilline và nhóm céphalosporine xảy ra trong 5-10% trường hơp. Thật thận trong khi dùng céphalosporine cho bệnh nhân nhạy cảm với pénicilline ; cần hỏi kỹ bệnh sử dị ứng trước khi dùng lần đầu.
Cấm dùng céphalosporine cho các đối tương có tiền sử dị ứng với céphalosporine kiểu phản ứng tức thì. Trường hơp có nghi ngờ, thầy thuốc cần phải túc trực bên cạnh bệnh nhân trong lần dùng thuốc đầu tiên để xử lý tai biến phản vệ nếu xảy ra.
Phản ứng quá mẫn (phản vệ) đươc ghi nhận khi dùng nhóm céphalosporine có thể nặng và đôi khi gây tử vong.
Dạng tiêm bắp có chứa lidocaine, do đó không đươc dùng để tiêm tĩnh mạch.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Trường hơp bệnh nhân bị suy thận, liều đươc điều chỉnh theo mức độ thanh thải créatinine hoặc theo créatinine huyết.
- Nên theo dõi chức năng thận nếu có phối hơp céfapirine với kháng sinh có độc tính trên thận (đặc biệt là các aminoside) hoặc với thuốc lơi tiểu loại furosémide hoặc acide étacrynique.
- Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có chứa dung môi có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm sử dụng chất kích thích.
LÚC CÓ THAI
Tính vô hại của nhóm céphalosporine khi dùng cho phụ nữ có thai chưa đươc xác nhận một cách chính thức, tuy nhiên các nghiên cứu tiến hành trên nhiều loài động vật không cho thấy có tác dụng sinh quái thai hay có độc tính trên thai nhi.
LÚC NUÔI CON BÚ
Céfapirine đươc bài tiết qua sữa mẹ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phản ứng cận lâm sàng :
Test de Coombs dương tính đươc ghi nhận trong quá trình điều trị với céphalosporine. điều này cũng có thể xảy ra đối với céfapirine.
Céfapirine cũng có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu với các chất khử, nhưng không gây tác dụng này khi áp dụng các phương pháp chuyên biệt với glucose oxydase.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Biểu hiện dị ứng : phát ban, sốt.
Biểu hiện ở máu : tăng bạch cầu ưa acide, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Biểu hiện tiêu hóa : nôn, mửa, chán ăn, tiêu chảy.
Tăng tạm thời transaminase ASAT, ALAT và phosphatase kiềm.
Độc tính trên thận : thay đổi chức năng thận, đươc ghi nhận khi dùng với các kháng sinh cùng nhóm, nhất là khi phối hơp với nhóm aminoside và các thuốc lơi tiểu mạnh.
Dùng bêta-lactamine với liều rất cao đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể gây bệnh lý não do chuyển hóa (rối loạn ý thức, cử động bất thường, cơn co giật thậm chí hôn mê).
Có thể đau tại nơi tiêm bắp.
Cũng như với các kháng sinh khác cùng ho, có thể gây viêm kết tràng giả mạc, nhưng rất hiếm khi xảy ra.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với kháng sinh nhóm céphalosporine.
Do dạng tiêm bắp có chứa lidocaine, chống chỉ định trong các trường hơp :
- dị ứng với lidocaine.
- trẻ dưới 30 tháng tuổi.

Leave a Reply