Cebrex dd uống

HÃNG SẢN XUẤT: Dr. Willmar Schwabe
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: dung dịch uống 40 mg/ml (Cebrex Drops) : chai nhỏ giot 30 ml..
Chiết xuất Ginkgo biloba đươc tiêu chuẩn hóa 40 mg
ứng với : Ginkgo flavone glycoside 9,6 mg
ứng với : Terpenlactone 2,4 mg
DƯỢC LƯC
Tác dụng của Cebrex là phối hơp hoạt tính của nhiều thành phần của thuốc đã đươc chứng tỏ trên chuyển hóa tế bào, điều hòa vận mạch và cải thiện vi tuần hoàn. Một số đặc tính cụ thể như sau :
Ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) :
Thuốc có tác dụng ức chế PAF (Platelet Activating Factor) bằng cách đối kháng cạnh tranh ở receptor của PAF làm giảm sự kết tập tiểu cầu do PAF, hạn chế thành lập huyết khối vi tuần hoàn ; giảm sự thâm nhập nội mạc, giảm co hẹp phế quản và giảm các đáp ứng viêm do PAF gây ra.
Tác dụng chống oxy hóa :
Thuốc có tác dụng đối kháng với sự thành lập các gốc tự do và phân hủy các gốc này trong cơ thể ; ức chế sự tạo thành các lipoperoxide, bảo vệ tế bào tránh đươc hàng loạt các tổn hại do các gốc tự do gây ra.
Điều hòa vận mạch :
Thuốc có tác dụng điều hòa trương lực trên toàn bộ hệ mạch : động mạch, mao mạch và tĩnh mạch thông qua việc thúc đẩy phóng thích và ức chế sự thoái biến các catecholamine ; kích thích sự tiết EDRF và Prostacycline chống lại sự co thắt động mạch, làm giãn các tiểu động mạch và làm tăng trương lực động mạch ; giảm tính quá thấm của mao mạch và tăng sức bền thành mạch. Cebrex bảo vệ sự toàn vẹn của hàng rào máu – não, máu – võng mạc và có tác dụng chống phù tế bào.
Hiệu quả lưu biến huyết hoc :
Thuốc có tác dụng làm giảm độ nhớt bệnh lý của máu, tăng khả năng biến dạng của huyết cầu, do đó cải thiện đươc vi tuần hoàn ; tăng khả năng cung cấp năng lương và O2 cho tế bào.
Tác động lên sự dẫn truyền thần kinh :
Cebrex có ảnh hưởng lên sự chuyển hóa của các dẫn truyền thần kinh (noradrenaline, dopamine, acetylcholine…), làm gia tăng mật độ các receptor adrenergic, cholinergic và serotoninergic giúp cải thiện hành vi.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khảo sát bằng đường uống ở động vật cho thấy Cebrex đươc hấp thu nhanh và hoàn toàn, vị trí hấp thu ở đoạn đầu của ống tiêu hóa. Tmax : 1,5 giờ ; T 1/2 : 5,5 giờ.
Thuốc phân bố rộng rãi đến các mô và có ái lực trội đối với mô mắt, mô hạch và mô thần kinh (đặc biệt là vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân).
Thuốc đươc chuyển hóa ở gan và đào thải qua đường hô hấp, qua phân và nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Chỉ định trong những bệnh lý tâm – thần kinh do rối loạn tuần hoàn não và hội chứng não thực thể cũng như bệnh lý sa sút trí tuệ (bệnh Alzeimer, sa sút trí tuệ căn nguyên mạch máu) với các triệu chứng nhức đầu, mất trí nhớ, kém tập trung, mất ngôn ngữ, loạn vận động.
- Cebrex còn đươc chỉ định cho các trường hơp suy tuần hoàn não cấp và mạn tính như TIA, thiếu máu cục bộ – nhũn não, bệnh lý xơ vữa mạch não ; phục hồi các chức năng sau tai biến mạch máu não.
- Trong nhãn khoa, Cebrex đươc chỉ định cho những bệnh lý đáy mắt do tiểu đường hay do co thắt mạch máu, bệnh thoái hóa hoàng điểm ở người già, glaucome thứ phát do huyết khối từng phần hay do tắc mạch.
- Trong nhĩ khoa, Cebrex đươc dùng điều trị triệu chứng ù tai, giảm thính lực căn nguyên mạch máu ; chóng mặt có nguồn gốc mê đạo.
- Đối với các bệnh lý rối loạn tuần hoàn ngoại biên, Cebrex đươc chỉ định trong bệnh viêm tắc động mạch (giai đoạn II), hội chứng Raynaud ; điều trị chứng nhươc dương ở nam giới ; chỉ định trong các bệnh lý mạch máu – thần kinh ngoại biên do tiểu đường.
CÁCH DÙNG: Dung dịch uống :
Thông thường mỗi lần uống từ 1 đến 2 ml (20 đến 40 giot), 2-3 lần/ngày (pha với một ít nước).
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thực nghiệm trên súc vật cho thấy thuốc không có ảnh hưởng trên thai nhi, tuy nhiên chưa có đầy đủ bằng chứng lâm sàng ở người, không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Một vài rối loạn nhẹ và rất hiếm gặp như kích ứng tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da (tỷ lệ khoảng 0,3%).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply