Catapressan 0,15 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 0,15 mg : hộp 100 viên.
Clonidine chlorhydrate 0,15 mg
DƯỢC LƯC
Catapressan là thuốc trị cao huyết áp có tác động trên thần kinh trung ương. Catapressan là một dẫn xuất giống giao cảm alpha, có tác động trên trung khu điều hòa huyết áp ở hành tủy qua đó làm giảm trương lực của các tiểu động mạch nhưng không ảnh hưởng đến cơ chế phản xạ bù trừ nhằm điều chỉnh huyết áp động mạch theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể. Tác động trung ương này đươc thể hiện trên lâm sàng qua hiệu lực làm giảm huyết áp động mạch tương ứng với liều lương sử dụng.
Thuốc làm giảm huyết áp động mạch ở thì tâm thu và tâm trương.
Catapressan làm giảm tần số tim do làm tăng trương lực của dây thần kinh phế vị.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đối với dạng thuốc viên, sau khi uống, thuốc đươc hấp thu tốt và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau 3 giờ.
Đối với dạng tiêm :
- Tiêm bắp : thuốc có tác động sau khi tiêm 10 phút và duy trì tác động trong 6 đến 8 giờ.
- Tiêm tĩnh mạch : thuốc có tác động sau khi tiêm từ 2 đến 5 phút và duy trì tác động trong 4 giờ.
Đối với moi đường sử dụng (uống hoặc tiêm) :
- Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương ở pha cuối là 20 đến 24 giờ, không tương quan nghiêm ngặt với tác động dươc lý. Catapressan qua đươc hàng rào máu não.
- Thuốc chủ yếu đươc phân phối đến mô não, sau đó là thận, gan và lách với mức độ thấp hơn.
- Catapressan đươc đào thải qua đường tiểu khoảng 65% và qua phân thông qua đường mật khoảng 35%.
- 24 giờ sau khi sử dụng thuốc, có khoảng 50% thuốc đươc bài xuất và thuốc đươc đào thải hoàn toàn khoảng sau 5 ngày.
- Catapressan chủ yếu đươc đào thải dưới dạng không bị biến đổi (30 đến 40%). Tuy nhiên cũng có nhiều sản phẩm chuyển hóa của Catapressan đã đươc tìm thấy, chủ yếu là dạng dẫn xuất parahydroxy không có tác dụng hạ huyết áp.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Điều trị cao huyết áp.
CÁCH DÙNG: Dạng uống :
Liều trung bình từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần.
Có thể bắt đầu điều trị với liều 1 viên uống vào buổi tối lúc đi ngủ, sau đó tăng dần liều tùy theo kết quả thu đươc bằng cách tăng thêm 1 liều vào buổi sáng. Thường huyết áp đươc ổn định trở lại sau 2 đến 3 tuần.
Liều duy trì thường từ 1 đến 4 viên mỗi ngày tùy trường hơp và có thể dùng đến 6 hay 7 viên mà không nguy hiểm. Hiệu lực của thuốc không giảm theo thời gian. Catapressan có thể đươc dùng phối hơp với tất cả các thuốc trị cao huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lơi tiểu.
QUÁ LIỀU
Trong trường hơp quá liều, huyết áp bị tụt mạnh (không gây trụy) kèm theo ngủ sâu có thể dẫn đến tình trạng nửa hôn mê. Tình trạng này có thể tự hồi phục sau 24 đến 48 giờ không gây những di chứng độc hại. Có thể dùng tác nhân ức chế alpha để ổn định nhanh trở lại các thông số huyết áp. Có thể súc rửa dạ dày trong vài giờ đầu nếu uống liều quá cao.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Tránh ngưng thuốc đột ngột do có thể gây tác dụng dội ngươc làm huyết áp tăng nhanh trở lại, chủ yếu trong các trường hơp cao huyết áp nặng và liều lương đang dùng từ 6 viên trở lên mỗi ngày.
Một vài trường hơp hiếm gây những cơn phản ứng cao huyết áp có thể dẫn đến những biến chứng trên tim hay thần kinh đã đươc ghi nhận sau khi ngưng đột ngột Catapressan ở liều cao.
Dùng thuốc trở lại bằng đường uống với liều bằng liều trước đó sẽ làm ngưng cơn cao huyết áp. Nếu cần phải giảm nhanh cơn cao huyết áp, có thể dùng trở lại Catapressan dạng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch các thuốc ức chế alpha sẽ cho phép ổn định lại huyết áp trở về các giá trị bình thường.
Dạng tiêm : Dùng để điều trị tấn công, thời gian điều trị phải tương đối ngắn, từ 3 đến 8 ngày. Giống như moi thuốc hạ áp :
- Việc ngưng thuốc đột ngột có thể gây tác dụng dội ngươc làm huyết áp tăng nhanh trở lại trong những trường hơp cao huyết áp nặng, do đó cần giảm liều từ từ hoặc chuyển sang dạng uống.
- Phải thận trong khi tiêm tĩnh mạch cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng xoang.
Thận trong lúc dùng :
- Tác dụng hạ huyết áp sẽ tăng lên nếu phối hơp với thuốc lơi tiểu hay với các thuốc hạ huyết áp khác : thuốc chẹn bêta, alphaméthyldopa, thuốc giãn mạch (dihydralazine), diazoxyde, thuốc ức chế men chuyển.
- Như đối với tất cả các thuốc đươc đào thải phần lớn qua đường tiểu, cần phải chỉnh liều Catapressan khi điều trị cho bệnh nhân bị suy thận.
- Ở người già, hoặc trường hơp bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, không đươc làm hạ huyết áp quá nhanh hay quá nhiều, do đó liều phải đươc tăng từ từ và thận trong.
- Thận trong đối với các bệnh nhân bị bệnh Raynaud hay bị viêm nghẽn mạch máu (một số trường hơp báo cáo có xảy ra hội chứng Raynaud).
- Trẻ sơ sinh : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Lái xe và vận hành máy móc : cần phải thận trong do có thể bị ngủ gật sau khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Thuốc không gây quái thai khi thí nghiệm trên động vật nên ít có nguy cơ gây dị tật khi sử dụng cho người. Trên thực tế cho đến nay, các chất đươc kết luận là gây dị tật trên người đều là những chất gây quái thai khi sử dụng trên động vật trong các thí nghiệm có kiểm soát trên cả hai loài. Trên lâm sàng, việc sử dụng tương đối rộng rãi clonidine cho đến nay chưa có trường hơp nào ghi nhận có tác dụng gây dị tật hay độc trên phôi. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều khảo sát dịch tễ hoc để loại hẳn những nguy cơ này. Do đó, chỉ dùng clonidine cho phụ nữ có thai trong những trường hơp thật cần thiết.
Lúc nuôi con bú : Nếu người mẹ có dùng thuốc trong khi cho con bú thì nên tăng cường theo dõi trẻ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Sultopride : làm rối loạn tính tự động của tim (gây chậm nhịp tim quá mức) do phối hơp các tác dụng làm chậm nhịp tim.
Không nên phối hơp :
- Alcool : làm tăng tác dụng an thần ; tránh uống kèm với các thuốc hay thức uống có chứa rươu.
- Désipramine, imipramine (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine) : ức chế tác dụng hạ huyết áp của clonidine (do đối kháng trên các thụ thể adrenergic).
- Miansérine : ức chế tác dụng hạ huyết áp của clonidine (do đối kháng trên các thụ thể adrenergic).
- Yohimbine (ức chế adrénaline alpha) : có thể ức chế tác dụng hạ huyết áp (do đối kháng trên các thụ thể).
Cần lưu ý khi phối hơp :
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác : thuốc chống trầm cảm, đa số các thuốc kháng histamine H1, nhóm barbiturate, nhóm benzodiazépine, thuốc ngủ, nhóm morphine (hạ sốt và trị ho), thuốc an thần kinh, các thuốc giải lo âu khác không thuộc nhóm benzodiazépine : làm tăng ức chế thần kinh trung ương có thể dẫn đến các hậu quả nặng, nhất là khi bệnh nhân đang lái xe hay vận hành máy móc.
- Corticoide (đường toàn thân) + tétracosactide : làm giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng giữ muối nước của corticoide).
- Indométacine, (và suy rộng ra cho các AINS khác) : làm giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng ức chế các prostaglandine gây giãn mạch của AINS).
- Oxyphenbutazone, phénylbutazone (AINS – nhóm pyrazol đường toàn thân) : làm giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng giữ muối nước của các thuốc kháng viêm nhóm pyrazol).
- Thuốc an thần kinh : làm tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Thường gặp nhất là gây khô miệng và ngủ gật, thường chỉ tạm thời.
- Hiếm hơn, có thể xảy ra : tiêu chảy, táo bón, phát ban da, tái mặt, nôn, mửa, suy nhươc, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Tăng nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị trầm cảm.
- Sultopride (xem Tương tác thuốc).
Tương đối :
- Alcool, désipramine, imipramine, miansérine, yohimbine (xem Tương tác thuốc).

Leave a Reply