Carbamazepin

HÃNG SẢN XUẤT: Danapha
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên nén 200 mg : vỉ 10 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Carbamazepine 200 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc chống động kinh và hướng tâm thần.
Carbamazepine ổn định tình trạng quá kích thích tại màng thần kinh, kìm hãm sự phóng lặp lại các xung thần kinh và làm giảm sự dẫn truyền sinap của các xung kích thích. Sự ức chế cảm ứng điện dòng natri có thể là cơ chế hoạt động chính của carbamazepine. Hoạt động chủ yếu này dẫn đến các tác dụng kể trên, và nhờ đó carbamazepine có thể ức chế sự chuyển vận catecholamine và quá trình giải phóng glutamate. Trong khi việc làm giảm glutamate và ổn định màng thần kinh có thể là tác nhân chính để gây tác dụng chống động kinh thì sự ức chế dopamine và noradrenaline tạo ra tác dụng chống hưng cảm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nồng độ carbamazepine trong huyết tương đạt đươc sau khi uống một liều duy nhất 12 giờ.
70 đến 80% carbamazepine gắn kết với protein huyết tương.
Hầu như carbamazepine đươc chuyển hóa ở gan cho chất chuyển hóa chính có hoạt tính là dẫn xuất epoxide 10-11.
Carbamazepine là chất gây cảm ứng men nên có thể xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác.
Khi không dùng đồng thời với những thuốc khác, carbamazepine có thời gian bán hủy trung bình từ 16 đến 24 giờ. Nếu bệnh nhân có dùng đồng thời với thuốc chống động kinh gây cảm ứng men khác, thời gian bán hủy của carbamazepine có thể rút ngắn.
Có 2% carbamazepine đươc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Carbamazepine qua đươc hàng rào nhau thai và đươc bài tiết qua sữa mẹ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Các thể động kinh có rối loạn vận động – tâm thần, cơn động kinh kiểu lớn, các thể động kinh hỗn hơp, động kinh khu trú.
Đau dây thần kinh mặt.
CÁCH DÙNG: Liều dùng nên đươc điều chỉnh cho từng bệnh nhân, dựa trên các đáp ứng lâm sàng. Liều dùng hàng ngày nên đươc chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn hay sau bữa ăn với một ít nước.
Động kinh :
Nên dùng liều thấp ban đầu, tăng từ từ từng nấc 2-5 ngày để đạt liều hiệu quả sau khoảng 2 tuần. Khi thay carbamazepine cho một thuốc chống động kinh khác, nên giảm liều từ từ thuốc này.
- Người lớn : trung bình 10-15 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần.
- Trẻ em : trung bình 10-20 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần.
Nên đơn trị liệu chống động kinh nếu có thể đươc.
Điều trị cần đều đặn hàng ngày và dài hạn, đôi khi vô hạn định và cần đươc theo dõi đều đặn. Bất kỳ thay đổi liều hay thuốc cũng cần phải chậm và từ từ.
Khoa tâm thần :
- Dự phòng tái phát hưng trầm cảm : 400-800 mg/ngày, chia làm 2 lần.
- Điều trị tình trạng kích thích hưng cảm hay hưng cảm nhẹ (maniac) : 600-1200 mg/ngày, chia làm 2 lần.
Đau dây thần kinh mặt :
Bắt đầu với liều 200-400 mg/ngày, chia làm 2 lần, sau đó tăng liều từ từ cho đến khi hết đau.
QUÁ LIỀU
Các dấu hiệu ngộ độc thường xuất hiện sau 1 đến 3 giờ và chủ yếu là các biểu hiện thần kinh cơ, rối loạn ý thức tùy mức độ có thể dẫn đến hôn mê, thay đổi điện não đồ, có thể gây co giật nhất là ở trẻ còn nhỏ tuổi.
Có thể bị rối loạn tim mạch : nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, thay đổi điện tâm đồ (thường là rối loạn dẫn truyền), sốc, các rối loạn nặng hơn có thể xảy ra khi ngộ độc liều rất cao (trên 60 g).
Có thể bị rối loạn hô hấp, tiêu hóa (nôn, mửa) và đường tiểu (tiểu ít, vô niệu, bí tiểu).
Các triệu chứng có thể nặng lên nếu đồng thời có uống rươu, thuốc chống trầm cảm 3 vóng, barbiturate hay hydantoin.
Hướng xử trí :
Rửa dạ dày càng sớm càng tốt, dùng diazepam nếu cần, theo dõi các chức năng sống.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Trong thời gian dùng thuốc, nếu thấy sốt cao, viêm hong hoặc bị một bệnh nhiễm nào khác phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị và tiến hành kiểm tra ngay huyết đồ.
- Khi dùng carbamazepine phải đươc giám sát chặt chẽ.
- Nên đặc biệt theo dõi ở bệnh nhân bị glaucoma, bí tiểu, suy gan, suy thận, suy tim và ở bệnh nhân cao tuổi. Liều của carbamazepine nên đươc điều chỉnh trong từng trường hơp.
- Trước khi bắt đầu điều trị nên làm công thức máu và bilan gan, sau đó nên tiến hành đều đặn.
- Ngưng dùng carbamazepine khi có biểu hiện dị ứng ở da, suy gan hay các thông số của huyết đồ bị thay đổi nghi có thễ dẫn đến mất bạch cầu hạt hay bất sản tủy (rất hiếm gặp).
- Tuyệt đối không nên uống rươu trong thời gian điều trị.
- Không dùng liều trên 200 mg cho trẻ em dưới 3 tuổi và nói chung là không nên dùng liều cao nếu chưa đươc khảo sát về mức độ dung nạp thuốc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Việc dùng thuốc có nguy cơ cho thai nhi, nhưng lơi ích điều trị có thể là quan trong hơn đối với người mẹ. Phụ nữ động kinh có thai phải đươc theo dõi y tế nghiêm ngặt. Nên dùng carbamazepine đơn trị liệu cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nếu có thể đươc, vì tỷ lệ dị dạng bẩm sinh ở phụ nữ dùng phối hơp thuốc (như acid valproic với carbamazepine và phenobarbital và/hoặc phenytoin) cao hơn người dùng đơn trị liệu.
Cần sử dụng liều hiệu dụng tối thiểu, và theo dõi nồng độ thuốc trong máu.
Đối với bệnh nhân nữ đang dùng carbamazepine mà có thai, hoặc muốn dùng carbamazepine cho phụ nữ mang thai, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lơi ích điều trị và các yếu tố nguy cơ, đặc biệt trong 3 tháng đầu.
Các rối loạn phát triển bao gồm cả dị tật đươc biết dễ xuất hiện hơn đối với trẻ có mẹ bị động kinh. Carbamazepine cũng như các thuốc chống động kinh chủ yếu khác có thể làm tăng các nguy cơ này, dù cho chưa có bằng chứng kết luận nào đươc rút ra từ các nghiên cứu lâm sàng với carbamazepine đơn trị liệu. Một số ít ca có sự rối loạn phát triển và dị tật (bao gồm tật nứt đốt sống) đươc ghi nhận trên bệnh nhân dùng carbamazepine. Người bệnh cần đươc cho biết về nguy cơ dị tật và đươc đề nghị kiểm tra trước khi sinh.
Trong quá trình mang thai có thể có hiện tương thiếu acid folic. Thuốc kháng động kinh có thể làm tăng tình trạng thiếu acid folic. Sự thiếu hụt này có thể làm tăng tỷ lệ dị tật ở những trẻ có mẹ dùng thuốc kháng động kinh. Do vậy cần bổ sung acid folic trước và trong quá trình mang thai.
Để đề phòng biến chứng chảy máu ở trẻ sơ sinh, cần bổ sung vitamin K1 cho người mẹ vài tuần cuối trước khi sinh và cho trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Carbamazepine qua đươc sữa mẹ với nồng độ tương đối cao. Do thận trong, không nên cho con bú mẹ trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Do tác dụng tới hệ enzyme gan mono-oxygenase, carbamazepine có thể làm hạ thấp nồng độ hoặc làm mất tác dụng của một số thuốc chuyển hóa qua hệ này. Liều lương của các thuốc này có thể cần điều chỉnh để phù hơp với các yêu cầu lâm sàng : clobazam, clonazepam, ethosuximide, primidone, acid valproic, alprazolam ; corticosteroid (như prednisolone, dexamethasone) ; cyclosporin, digoxin, doxycycline, felodipine, haloperidol, imipramine, methadone ; thuốc tránh thai uống (cần lựa chon các phương thức tránh thai thích hơp) ; theophylline ; thuốc chống đông uống (warfarin, phenprocoumone, dicoumarol). Carbamazepine đươc ghi nhận làm thay đổi nồng độ của phenytoin.
Các thuốc sau làm tăng nồng độ carbamazepine : erythromycine, troleandomycine, có thể josamycine, isoniazide, verapamil, diltiazem, dextropropoxyphene, viloxazine, fluoxetine, cimetidine, acetazolamide, danazol, desipramine, và nicotinamide (ở người lớn, và chỉ với liều cao). Việc tăng nồng độ carbamazepine máu có thể dẫn tới các phản ứng phụ (như choáng váng, ngủ gà, mất điều hòa, song thị), cần chỉnh liều carbamazepine cho phù hơp và/hoặc theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Việc tăng khả năng nhiễm độc gan do isoniazid đươc ghi nhận khi dùng kết hơp với thuốc này. Dùng phối hơp với lithium hoặc metoclopramide, hay với các thuốc an thần kinh (như haloperidol, thioridazine) có thể làm tăng các phản ứng về thần kinh.
Nồng độ carbamazepine có thể bị giảm do phenobarbital, phenytoin, primidone, progabide, theophylline và có thể (mặc dù có tài liệu nhận xét ngươc lại) do clonazepam, acid valproic, valpromide. Cũng có trường hơp ghi nhận acid valproic, valpromide và primidone làm tăng nồng độ của dẫn xuất carbamazepine-10,11-epoxide, nên chỉnh liều carbamazepine nếu cần. Việc dùng phối hơp với một số thuốc lơi tiểu (như hydrochlorothiazide, furosemide) có thể làm giảm natri huyết. Carbamazepine có thể có tác dụng đối kháng với các thuốc giãn cơ không gây khử cực (như pancuronium). Các thuốc này do vậy cần đươc dùng với liều cao hơn, trong khi theo dõi chặt chẽ do việc loại bỏ nhanh hơn tác dụng ức chế thần kinh cơ. Isotretinoin đươc ghi nhận làm thay đổi tính khả dụng sinh hoc và/hoặc sự thanh thải của carbamazepine và carbamazepine-10,11-epoxide ; nên theo dõi nồng độ carbamazepine khi có phối hơp thuốc.
Như các thuốc hướng thần khác, carbamazepine có thể làm giảm sự dung nạp rươu, và do vậy người bệnh không nên uống rươu trong khi điều trị.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Vào lúc bắt đầu trị liệu, có thể xảy ra một số biểu hiện :
- buồn ngủ,
- chóng mặt, chán ăn, nhức đầu, mất điều hòa,
- rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, táo bón),
- khô miệng, rối loạn điều tiết, song thị,
- lẫn lộn hay kích động ở người già.
Các biểu hiện này thường sẽ tự hết sau 8 đến 15 ngày hoặc sau khi giảm liều.
Hiếm hơn, có thể có :
- dị ứng da,
- rụng tóc,
- sốt, thay đổi công thức máu, trường hơp nặng có thể dẫn đến thiếu máu bất sản,
- viêm gan, huyết khối tắc mạch, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, protein niệu, hạ natri huyết.
Nếu xảy ra các tác dụng ngoại ý nặng trên hệ thống máu, gan, da, tim mạch (xem phần Quá liều), nên ngưng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Kết hơp với IMAO (cách 2 tuần giữa 2 đơt điều trị bởi IMAO và carbamazepine).
- Bloc nhĩ thất.
- Quá mẫn cảm với carbamazepine.
- Có tiền sử bị giảm sản tủy, tiền sử bị rối loạn chuyển hóa porphyrine cấp tính từng đơt.
Tương đối :
Không nên phối hơp với clozapine, dextropropoxyphene, erythromycine, estroprogestatif và progestatif có tác dụng tránh thai, isoniazide, lithium, valpromide (xem mục Tương tác thuốc).

Leave a Reply