Calcibronat

HÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: viên nén sủi bot 2 g : tube 20 viên, hộp 60 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Calcium bromo-galactogluconate 2 g
Tá dươc : macrogol 4000, saccharose (2,86 g/viên), acid citric khan, sodium bicarbonat.
Hàm lương canxi : 150,7 mg hay 3,77 mmol/viên
Hàm lương brom : 300 mg hay 3,77 mmol/viên
Hàm lương natri : 241 mg hay 10 mmol/viên
DƯỢC LƯC
Thuốc ngủ và dịu thần kinh (N : hệ thần kinh trung ương).
Phối hơp tác động dịu thần kinh của brom và tác động ngoại biên của canxi trên tính dễ bị kích thích của thần kinh cơ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Canxi đươc hấp thu qua dạ dày-ruột khoảng 30%.
Bromid đươc hấp thu nhanh qua ruột và đạt nồng độ đỉnh sau khi uống thuốc từ 30 đến 45 phút. Phần lớn đươc đào thải qua thận.
Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 12 ngày do đó dễ dẫn đến tích lũy thuốc, cần lưu ý điều này khi điều trị kéo dài (xem Liều lương và Cách dùng). Bromid đã đươc chứng minh là qua đươc hàng rào nhau thai và sữa mẹ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Rối loạn thần kinh thực vật, các trạng thái bị kích thích mệt mỏi, các trạng thái bị kích thích kèm mất ngủ, nóng nảy khó chịu trong thời gian mang thai & mãn kinh, các rối loạn sau một chấn động nào đó. Trẻ em: kích ứng, rối loạn vận động & thần kinh, kích động, rối loạn giấc ngủ.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Dạng uống :
Người lớn : 1-2 viên/ngày.
Trẻ em trên 30 kg : 1 viên/ngày.
Để tránh nguy cơ tích lũy thuốc (xem Dươc động hoc) :
- không nên dùng quá liều 10 mg/kg/ngày, tương ứng với 2 viên đối với người lớn, 1 viên đối với trẻ em trên 30 kg.
- không nên điều trị quá 3 tuần.
Trường hơp dùng trở lại, nên cách khoảng 3-4 tuần giữa hai đơt điều trị.
QUÁ LIỀU
Điều trị quá liều bao gồm :
Cho uống 1 g muối NaCl mỗi giờ, cho đến khi nồng độ bromid trong máu trở về giá trị bình thường, nếu cần, truyền dung dịch NaCl đẳng trương.
Bài niệu bằng furosemide và mannitol.
BẢO QUẢN
Viên sủi bot : bảo quản tránh ẩm.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Ngưng thuốc nếu xảy ra các biểu hiện dị ứng da và/hay các rối loạn thần kinh-tâm thần (xem phần Tác dụng ngoại ý).
- Nên tìm hiểu nguyên nhân gây kích động, bồn chồn và tùy trường hơp, có thể có những trị liệu chuyên biệt.
Thận trong lúc dùng :
- Không uống rươu trong thời gian điều trị.
- Người già dễ nhạy cảm với những tác động trên thần kinh-tâm thần, nhất là trong trường hơp bị suy thận, ngay cả ở mức độ vừa phải.
- Trường hơp bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng muối, nên lưu ý đến hàm lương natri có trong viên thuốc (xem Thành phần).
- Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường hoặc đang áp dụng chế độ ăn kiêng đường, nên tính toán hàm lương saccharose có trong viên thuốc vào khẩu phần ăn hàng ngày (xem Thành phần).
- Có thể cần kiểm tra canxi niệu. Giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu canxi niệu vươt quá 7,5 mmol/kg/24 giờ.
- Nếu dùng chung với những thuốc có chứa chlorid, Calcibronat có thể cho kết quả xét nghiệm tăng Cl trong máu giả tạo.
Lái xe và vận hành máy :
Không nên lái xe và vận hành máy do thuốc có thể gây buồn ngủ.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Ở người :
Trong 3 tháng đầu thai kỳ : không thấy có nguy cơ.
Trong 3 tháng giữa và cuối, nếu người mẹ dùng thuốc có bromid, ghi nhận thấy ở trẻ sơ sinh những trường hơp bị giảm trương lực, ngủ li bì, phát ban ở da (đôi khi xảy ra chậm).
Do thận trong, không nên kê toa các thuốc có bromid cho phụ nữ có thai.
Lúc nuôi con bú :
Do bromid qua đươc sữa mẹ và có khả năng gây giảm trương lực, ngủ li bì, sang thương ở da cho nhũ nhi, không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dạng uống :
Chống chỉ định phối hơp :
Digitalis : có nguy cơ gây loạn nhịp nặng, thậm chí có thể gây tử vong.
Lưu ý khi phối hơp :
Thuốc lơi tiểu nhóm thiazides : có nguy cơ gây tăng canxi huyết do giảm đào thải canxi qua đường tiểu.
Các phối hơp khác :
Rươu và các thuốc có thể gây buồn ngủ : tăng cường tác động.
Kháng sinh nhóm cyclines : làm giảm sự hấp thu của cyclines qua đường tiêu hóa. Dùng muối canxi và cyclines cách xa nhau (trên 2 giờ nếu có thể).
Digitalis : có nguy cơ gây loạn nhịp. Theo dõi lâm sàng, nếu cần có thể kiểm tra điện tâm đồ và canxi máu.
Diphosphonates : có nguy cơ làm giảm sự hấp thu của các diphosphonates qua đường tiêu hóa. Dùng các thuốc cách xa nhau (trên 2 giờ nếu có thể).
Chất sắt (dạng muối) : làm giảm sự hấp thu của các muối sắt qua đường tiêu hóa. Dùng muối sắt cách ca bữa ăn và không cùng lúc với muối canxi.
Các phối hơp khác :
Rươu và các thuốc có thể gây buồn ngủ : tăng cường tác động.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Hiếm khi gây dị ứng da của bromide, quan sát sau điều trị dài hạn.
- Rối loạn thần kinh-tâm thần : ngủ li bì ban ngày, lẫn lộn, bồn chồn khó chịu, ảo giác. Các tác dụng phụ này thường đươc ghi nhận ở người già hay khi dùng liều cao.
- Rối loạn tiêu hóa : chán ăn, táo bón.
- Buồn nôn, nôn và các rối loạn vận mạch đươc ghi nhận khi tiêm thuốc nhanh (xem phần Liều lương và Cách dùng).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Mụn trứng cá tuổi dậy thì.
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Người già dinh dưỡng kém và/hay mất nước.
- Tăng canxi máu, canxi niệu, sỏi canxi, vôi hóa mô (nhiễm canxi thận).
- Bệnh cầu thận mãn tính.
Dạng viên : Do có saccharose trong thành phần tá dươc, chống chỉ định trường hơp bệnh nhân không dung nạp fructose, bị hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay suy giảm men sucrase-isomaltase.
Tương đối :
- Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

Leave a Reply