Buscopan 20mg

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Chống co thắt cơ trơn
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm 20 mg/ml : ống 1 ml, hộp 6 ống.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống
Hyoscine-N-butylbromide 20 mg
DƯỢC LƯC
Buscopan gây ra tác động chống co thắt trên cơ trơn dạ dày ruột, mật, đường niệu – sinh dục. Vì là dẫn xuất ammonium bậc 4 nên Hyoscine-N-butylbromide không xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergique ở hệ thần kinh trung ương không xảy ra. Hiệu quả kháng phó giao cảm ngoại vi do tác động bloc hạch trên thành nội tạng cũng như do tác động kháng muscarine.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Co thắt dạ dày – ruột, mật và niệu – sinh dục cấp tính : trong đau quặn mật, đau quặn thận, viêm tụy, đẻ khó do co thắt cơ trơn tử cung.
Giúp quá trình chẩn đoán và điều trị khi co thắt là một trở ngại như trong nội soi dạ dày, tá tràng, chụp X quang.
CÁCH DÙNG: : (tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp, dưới da)
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi : 1-2 ống (20-40 mg)/lần. Ngày vài lần.
Liều tối đa mỗi ngày : 100 mg.
- Trẻ em < 12 tuổi và trẻ sơ sinh :
Trường hơp nặng : 0,3-0,6 mg/kg (trong lương cơ thể), ngày vài lần.
Liều tối đa mỗi ngày : 1,5 mg/kg (trong lương cơ thể).
QUÁ LIỀU
Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận đươc trường hơp ngộ độc nào với Buscopan dạng uống.
Triệu chứng : những dấu hiệu ngộ độc do quá liều cấp tính ở người chưa đươc ghi nhận. Trong trường hơp quá liều, triệu chứng kháng cholinergique như bí tiểu, khô miệng, tim đập nhanh, ngủ gà và rối loạn thị lực thoáng qua.
Điều trị :
Trường hơp ngộ độc do uống : rửa dạ dày bằng than hoạt, tiếp theo bằng magnesium sulfate (15%). Triệu chứng quá liều Buscopan thì đáp ứng với thuốc kích thích phó giao cảm. Đối với bệnh nhân bị tăng nhãn áp, pilocarpine đươc chỉ định tại chỗ. Gia tăng tuần hoàn máu bằng thuốc kích thích giao cảm. Đặt bệnh nhân nằm nếu bị hạ huyết áp thế đứng. Cần đặt ống thông trong trường hơp bí tiểu.
Những biện pháp hỗ trơ thích hơp nên xử dụng khi cần thiết.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Dạng tiêm : do những rối loạn điều tiết, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi chích đến lúc thị lực trở lại bình thường.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Kinh nghiệm lâu dài không cho thấy hiệu quả xấu trên thai kỳ. Những nghiên cứu tiền lâm sàng ở chuột và thỏ không gây những ảnh hưởng độc hại trên bào thai hoặc sinh quái thai. Tuy nhiên cần theo dõi khi sử dụng, nhất là trong ba tháng đầu thai kỳ. Sự an toàn trong thời kỳ tiết sữa chưa đươc ghi nhận. Tuy nhiên chưa thấy những phản ứng bất lơi trên trẻ mới sinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng kháng cholinergique của thuốc chống trầm cảm có cấu trúc trycyclique (3 vòng), kháng histamine, quinidine, amantadine và disopyramide có thể đươc tăng cường bởi Buscopan. Điều trị kết hơp với chất đối kháng dopamine như métoclopramide có thể làm giảm hiệu quả của hai loại thuốc trên dạ dày ruột. Buscopan tăng cường tác dụng gây nhịp tim nhanh của chất b-adrénergique.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Dạng uống : tác dụng phụ kháng cholinergique gồm khô miệng, rối loạn bài tiết mồ hôi, tim đập nhanh và bí tiểu có thể xảy ra, nhưng thường nhẹ và tự giới hạn. Phản ứng dị ứng, nhất là về da rất hiếm ; khó thở ở bệnh nhân có tiền sử suyễn và dị ứng cực hiếm xảy ra.
Dạng tiêm : ngoài những phản ứng ngoại ý nêu trên ở dạng viên ; dạng chích đôi khi gây rối loạn điều tiết thoáng qua ; rất hiếm gây sốc phản vệ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dạng tiêm : Không dùng trong những trường hơp rối loạn sau đây : tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, hẹp cơ hoc đường tiêu hóa, nhịp tim nhanh, nhươc cơ.

Leave a Reply