Bristopen Oral

HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: viên nang 500 mg : hộp 12 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Oxacilline muối Na tính theo oxacilline 500 mg
(Na) (1,1 mEq)
(Lactose) (+)
DƯỢC LƯC
Bristopen là kháng sinh diệt khuẩn ho bêta-lactamine, nhóm pénicilline M bán tổng hơp, không bị pénicillinase phá hủy.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Các vi khuẩn nhạy cảm thường xuyên : Staphylocoque nhạy cảm với méticilline, Streptocoque.
Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên : Streptococcus pneumoniae.
Các vi khuẩn đề kháng : Staphylocoque kháng méticilline.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : khả dụng sinh hoc khi dùng đường uống là 41% do oxacilline chịu sự biến đổi ở gan.
Phân phối :
- Uống 500 mg Bristopen cho phép đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 4 mg/ml, sau 1 giờ.
- Tỉ lệ kết dính với protéine khoảng 90%.
- Thời gian bán hủy khoảng 60 phút (đường uống).
- Oxacilline khuếch tán nhanh đến đa số các mô trong cơ thể nhất là nước ối và máu của bào thai.
Chuyển dạng sinh hoc : khoảng 45% oxacilline đươc chuyển hóa ở gan.
Bài tiết : oxacilline đươc đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 30% liều uống vào đươc tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ, tương ứng với liều 1 g sẽ cho nồng độ trung bình trong nước tiểu là 1.000 mg/ml (nước tiểu trong 6 giờ).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi hong, thận, niệu-sinh dục, ngoài da, xương. Trong trường hơp nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc do tụ cầu khuẩn, Bristopen uống đươc dùng chuyển tiếp sau khi điều trị bằng Bristopen chích.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Người lớn : mỗi lần 2 viên, 2 lần/ngày.
Trẻ em/Trẻ còn bú : 35 đến 50 mg/kg/ngày.
Suy thận nặng : không cần phải chỉnh liều khi dùng đường uống.
Cách dùng :
Uống thuốc với một ít nước, khoảng nửa giờ trước bữa ăn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
- Phản ứng quá mẫn (phản vệ) hiếm nhưng nặng, có khi gây tử vong ở các bệnh nhân đươc điều trị bằng pénicilline. Do đó phải hỏi bệnh sử trước khi dùng thuốc.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo giữa các kháng sinh trong ho céphalosporine.
- Ở bệnh nhân suy thận, thường không cần phải giảm liều khi dùng dạng uống.
- Thận trong khi dùng cho trẻ sơ sinh, do có nguy cơ tăng bilirubine huyết do cạnh tranh gắn trên các protéine huyết thanh (vàng da nhân não).
LÚC CÓ THAI
Thận trong khi sử dụng oxacilline cho phụ nữ có thai, mặc dầu các nghiên cứu đươc thực hiện trên rất nhiều loài động vật không cho thấy thuốc có tác dụng gây quái thai hoặc có độc tính trên phôi thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Oxacilline đươc bài tiết qua sữa mẹ do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Biểu hiện dị ứng : sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, hiếm khi gặp sốc phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, bệnh nấm do Candida.
- Rối loạn ở gan : hiếm gặp tăng vừa phải transaminase, hãn hữu có viêm gan vàng da.
- Rối loạn ở thận : có thể gây viêm thận kẽ cấp tính có nguồn gốc dị ứng miễn dịch.
- Rối loạn máu, hồi phục khi ngưng thuốc : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với nhóm pénicilline

Leave a Reply