Bristopen Injectable im – iv

HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm bắp và tĩnh mạch 1 g : hộp 1 lo bột + ống dung môi 5 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 hộp
Oxacilline muối Na, tính theo oxacilline 1 g
Na 2,2 mEq
ống dung môi : Nước cất pha tiêm 5 ml
DƯỢC LƯC
Bristopen là kháng sinh diệt khuẩn ho bêta-lactamine, nhóm pénicilline M bán tổng hơp đề kháng với pénicillinase.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Các vi khuẩn nhạy cảm thường xuyên : Staphylocoque nhạy cảm với méticilline, Streptocoque.
Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên : Streptococcus pneumoniae.
Các vi khuẩn đề kháng : Staphylocoque đề kháng méticilline.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
- Oxacilline có thể đươc dùng bằng đường uống hoặc tiêm.
- Khả dụng sinh hoc khi dùng đường uống là 41% do oxacilline chịu sự biến đổi ở gan.
Phân phối :
- Tiêm bắp với liều 500 mg cho phép đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 11 mg/ml, sau 30 phút.
- Tiêm tĩnh mạch chậm với liều tương tự sẽ cho nồng độ tối đa trong huyết thanh là 43 mg/ml, sau 5 phút.
- Tỉ lệ kết dính với protéine khoảng 90%.
- Thời gian bán hủy khoảng 30 phút (đường tiêm).
- Oxacilline khuếch tán nhanh đến đa số các mô trong cơ thể nhất là nước ối và máu của bào thai.
Chuyển dạng sinh hoc : khoảng 45% oxacilline đươc chuyển hóa ở gan.
Bài tiết : oxacilline đươc đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi hong, thận, niệu sinh dục, ngoài da, xương, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc.
Đươc sử dụng dự phòng ngắn hạn trong một số phẫu thuật có nguy cơ cao bị nhiễm tụ cầu khuẩn (phẫu thuật chỉnh hình hay tim mạch).
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Người lớn/Trẻ em/Trẻ còn bú :
50 đến 100 mg/kg/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Trẻ sơ sinh :
25 đến 100 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Suy thận nặng (thanh thải créatinine dưới 30 ml/phút) : điều chỉnh liều tùy theo mức độ thanh thải créatinine.
Cách dùng :
Đường tiêm : tiêm bắp sâu, có thể truyền tĩnh mạch chậm.
Oxacilline tương hơp với các dung dịch thường đươc sử dụng để tiêm truyền : muối đẳng trương, glucose đẳng trương, vv.
BẢO QUẢN
Sau khi pha : oxacilline ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 4 giờ, trong dung dịch đường hay muối đẳng trương.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
- Phản ứng quá mẫn (phản vệ) hiếm nhưng nặng, có khi gây tử vong ở các bệnh nhân đươc điều trị bằng pénicilline. Do đó phải hỏi bệnh sử trước khi dùng thuốc.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh trong ho céphalosporine.
- Thận trong khi dùng cho trẻ sơ sinh, do có nguy cơ tăng bilirubine huyết do cạnh tranh gắn trên các protéine huyết thanh (vàng da nhân não).
LÚC CÓ THAI
Thận trong khi sử dụng oxacilline cho phụ nữ có thai, mặc dầu các nghiên cứu đươc thực hiện trên rất nhiều loài động vật không cho thấy thuốc có tác dụng gây quái thai hoặc có độc tính trên phôi thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Oxacilline đươc bài tiết qua sữa mẹ do đó không nên con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Về nguyên tắc chung, không nên pha oxacilline với các thuốc khác do có thể xảy ra tương k.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Biểu hiện dị ứng : sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, hiếm khi gặp sốc phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, bệnh nấm do Candida.
- Rối loạn ở gan : hiếm gặp tăng vừa phải transaminase, hãn hữu có viêm gan vàng da.
- Rối loạn ở thận : có thể gây viêm thận kẽ cấp tính có nguồn gốc dị ứng miễn dịch.
- Rối loạn máu, hồi phục khi ngưng thuốc : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Dùng pénicilline với liều rất cao đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể gây bệnh não nặng (rối loạn ý thức, cử động bất thường, cơn co giật thậm chí hôn mê).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với nhóm pénicilline.

Leave a Reply