Bricanyl

HÃNG SẢN XUẤT: Pháp
NHÓM THUỐC: Hô hấp
THÀNH PHẦN: thuốc tiêm 0,5 mg/ml : hộp 50 ống 1 ml – Bảng B.
Terbutaline sulphate 0,5 mg
Tá dươc : sodium chloride, hydrocholric acid để giữ độ pH 3,5 và nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.
DƯỢC LƯC
Terbutaline là chất chủ vận giao cảm kích thích chon loc trên thụ thể bêta 2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế sự phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế phản ứng phù nề do các chất trung gian hóa hoc nội sinh, làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy và làm giãn cơ tử cung.
Nhóm terbutyl gắn kết với nitrogen tận cùng trong phân tử terbutaline có tác dụng kích thích chon loc trên thụ thể b2 ở phổi và tác dụng rất ít trên thụ thể b1 ở tim. Sự hiện diện của 2 nhóm phenolic hydroxyl ở vị trí meta có tác dụng ngăn cản sự chuyển hóa bởi men catecol-O-metyl transferase.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc tiêm :
Sau khi tiêm terbutaline dưới da, tác động giãn phế quản khởi phát nhanh trong vòng 5 phút. Tác động tối đa đạt đươc sau 30 phút. Terbutaline đươc chuyển hóa chủ yếu do kết hơp với acid sulphuric và đươc đào thải dưới dạng phức hơp sulphate. Không có sự tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy của terbutaline trong huyết tương là 16 giờ. Sau khi tiêm dưới da hay tiêm tĩnh mạch, 90% liều đươc bài tiết qua thận trong vòng 48-96 giờ, trong đó khoảng 60% ở dạng chưa chuyển hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Bricanyl : Hen phế quản. Viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt.
Bricanyl dạng tiêm : đươc dùng cắt cơn co thắt phế quản trong các trường hơp cấp tính hoặc bán cấp, đồng thời còn đươc dùng làm giãn cơ trơn tử cung trong các trường hơp doa sanh non.
CÁCH DÙNG: Liều dùng nên tùy thuộc vào từng cá thể, có thể dùng đường tiêm dưới da hay tiêm tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch :
Người lớn : 0,25-0,5 mg (0,5-1 ml) tiêm tĩnh mạch chậm. Dung dịch tiêm đươc pha loãng với nước muối sinh lý tiệt trùng đến 10 ml và tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút. Liều dùng có thể đươc lặp lại sau vài giờ. Tổng liều không nên quá 2 mg trong 24 giờ.
- Truyền tĩnh mạch :
Người lớn : 1-2 mg (2-4 ml) trong mỗi 24 giờ và truyền liên tục. Liều khởi đầu 0,10 mg (0,2 ml) truyền trong 10 phút.
Trẻ em : có thể đến 25 mg/kg thể trong (0,05 ml/kg) trong mỗi 24 giờ và truyền liên tục. Liều khởi đầu đến 1,5 mg/kg (0,003 ml/kg) truyền trong 10 phút.
- Tiêm dưới da :
Người lớn : 1-2 mg (2-4 ml) trong mỗi 24 giờ, chia làm 4 lần.
Trẻ em : có thể đến 25 mg/kg thể trong (0,05 ml/kg) mỗi 24 giờ, chia làm ít nhất 4 lần.
Đề nghị cho việc pha loãng :
5 mg (10 ống 1ml) pha trong 1000 ml dung dịch dextrose. Dung dịch tạo thành chứa 5 mg/ml và cần dùng trong vòng 12 giờ. Không đươc pha Bricanyl với dung dịch kiềm. Cần tránh dùng nước muối sinh lý do có nguy cơ làm tăng phù phổi. Nếu nhất thiết phải dùng nước muối sinh lý, bệnh nhân cần đươc theo dõi cẩn thận. Bricanyl có thể pha vào dịch truyền trong chai thủy tinh hay trong túi nhựa PVC.
Tương k :
Bricanyl injection : Không đươc pha loãng dung dịch Bricanyl với các dung dịch kiềm (pH > 7).
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : Nhức đầu, lo âu, run cơ, chuột rút, hồi hộp, loạn nhịp. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp.
Kết quả xét nghiệm : Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic. Các chất chủ vận b2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, thường không cần điều trị.
Xử trí :
a) Trường hơp nhẹ đến trung bình : Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.
b) Trường hơp nặng : Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh các thay đổi về chuyển hóa. Nên dùng thuốc ức chế thụ thể bêta chon loc tim (như metoprolol) để điều trị những trường hơp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động hoc.
Cần thận trong khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể bêta vì chúng có khả năng gây co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian thụ thể bêta 2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
BẢO QUẢN
- Viên nén, xirô : bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Dung dịch terbutaline nhạy cảm với độ nóng và ánh sáng quá mức. Không nên sử dụng dung dịch bị đổi màu.
Dạng khí dung nên đươc bảo quản ở 15-25°C.
Ống tiêm nên đươc giữ ở nhiệt độ phòng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Bricanyl nên đươc dùng thận trong trong trường hơp tăng nhạy cảm với các amine cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân cường giáp chưa đươc điều trị đúng mức.
Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị với Bricanyl, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các chất chủ vận b2.
Các chất chủ vận b2 đã đươc sử dụng thành công trong điều trị suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
Do tác động kích thích co bóp cơ tim của các chất chủ vận b2, không nên dùng những thuốc này cho bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại.
Hạ kali huyết có thể xảy ra do chất chủ vận b2 và có thể nặng thêm nếu điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, steroid, thuốc lơi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hơp này.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy :
Bricanyl không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Chưa thấy có tác dụng gây quái thai trên người và động vật thử nghiệm. Tuy nhiên cần thận trong khi sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Terbutaline đươc bài tiết qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng trên nhũ nhi ở liều điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các chất ức chế bêta, đặc biệt là các loại không chon loc, có thể ức chế một phần hay toàn bộ tác dụng của các chất chủ vận bêta.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Mức độ tác dụng ngoại ý tùy thuộc vào liều lương và đường sử dụng. Các tác dụng ngoại ý đã đươc ghi nhận như run cơ, nhức đầu, chuột rút và đánh trống ngực, là đặc tính chung của các amine cường giao cảm. Một khi đã xảy ra, phần lớn các tác dụng ngoại ý này thường tự biến mất trong vòng 1- 2 tuần điều trị. Với Bricanyl dùng đường uống, nổi mề đay hay ngoại ban có thể xảy ra.
Ở trẻ em đôi khi có rối loạn hành vi và giấc ngủ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhạy cảm với các amin cường giao cảm.

Leave a Reply