Bonefos 60 mg/ml

HÃNG SẢN XUẤT: Schering AG
NHÓM THUỐC: Ung thư
THÀNH PHẦN: dung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền tĩnh mạch 60 mg/ml : ống 5 ml, hộp 5 ống.
Disodium clodronate khan 300 mg
DƯỢC LƯC
Clodronate về mặt hóa hoc thuộc nhóm bisphosphonate, có tác dụng hóa hoc trên mô xương. Clodronate ức chế sự tiêu hủy xương.
Clodronate, một chất bisphosphonate kháng hoạt tính của phosphatase nội sinh, có một tác dụng chon loc trên xương. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa đươc hiểu hết nhưng thuốc có thể can thiệp vào sự tiêu hủy xương bằng một tác dụng trực tiếp trên hoạt tính của hủy cốt bào cũng như ức chế sự hòa tan của các tinh thể hydroxyapatite.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi tiêm, khoảng 20-40% thuốc đong lại ở bộ xương, sau đó đươc thải trừ theo tốc độ chu chuyển của xương.
. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 2 giờ. 60-80% clodronate đươc bài tiết dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu 48 giờ sau khi tiêm một liều tĩnh mạch, và khoảng 5% bài tiết trong phân.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Bonefos đươc chỉ định điều trị chứng tăng hủy xương do bệnh ác tính và điều trị tăng canxi máu do bệnh ác tính.
CÁCH DÙNG: Tăng canxi máu : 300 mg (1 ống 5 ml) mỗi ngày, pha trong 500 ml dung dịch natri clorua 0,9% goặc glucose 5% và truyền nhỏ giot tĩnh mạch trong ít nhất là 2 giờ. Bệnh nhân cần đươc bù đủ nước trước và trong thời gian điều trị. Điều trị liên tục cho đến khi đạt đươc canxi máu bình thường, thông thường là sau 2-5 ngày. Không nên điều trị kéo dài quá 7 ngày. Sau đó có thể cần phải điều trị bằng cách uống Bonefos với liều 1600-3200 mg/ngày để duy trì nồng độ canxi huyết thanh bình thường.

Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị. Nếu thấy có dấu hiệu rối loạn chức năng thì nên giảm liều. Không nên dùng Bonefos cho trẻ em trừ khi bị tăng canxi máu ác tính đe doa đến tính mạng.
QUÁ LIỀU

Không nhận đươc báo cáo nào về ngộ độc nặng do clodronate.

Nguy cơ tác dụng ngoại ý trên thận tăng sau truyền clodronate quá nhanh (xem Liều lương và Cách dùng).

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15°C – 25°C).

Dung dịch đã pha phải đươc dùng trong vòng 24 giờ.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Clodronate đươc bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hóa. Kinh nghiệm dùng thuốc khi có rối loạn chức năng thận chưa cho phép hướng dẫn điều trị cụ thể. Bệnh nhân cần đươc theo dõi cẩn thận. Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm dùng thuốc trong khi chạy thận nhân tạo.
Tăng canxi máu có thể gây ra hoặc làm rối loạn chức năng thận nặng thêm. Bonefos có thể gây tổn thương ống thận gần. Điều quan trong là phải bảo đảm chức năng thận đủ để chịu đựng tình trạng tăng khối lương dịch và bài tiết thuốc qua thận.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Nên tránh dùng Bonefos trong khi có thai hoặc cho con bú. Một số ít nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng gây quái thai, nhưng tiếp xúc với thuốc thấp. Không có thông tin về sự bài tiết trong sữa mẹ. Bonefos chưa đươc dùng cho người trong khi có thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số chất trong thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu Bonefos. Vì vậy, không nên uống viên nang Bonefos cùng một lúc với thức ăn (thí dụ như sữa) và thuốc có chứa canxi, sắt, mangan, magnê. Nên uống thuốc cách 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Khi uống thuốc có thể xảy ra kích ứng đường tiêu hóa, nhưng thường nhẹ và chỉ xảy ra ở 10% số bệnh nhân.
Trên vài bệnh nhân thấy có protein niệu thoáng qua ngay sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
Nồng độ hormon cận giáp, creatinin, acid lactic, dehydrogenase và alkaline phosphatase trong huyết thanh tăng tạm thời cũng đã đươc báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định dùng Bonefos ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn cảm với hoạt chất của thuốc

Leave a Reply