Blephamide

HÃNG SẢN XUẤT: Allergan
NHÓM THUỐC: Mắt
THÀNH PHẦN: THÀNH PHẦN
cho 1 ml
Sulfacétamide sodium 100 mg
Prednisolone acétate 2 mg
Phényléphrine 1,2 mg
DƯỢC LƯC
Sulfacétamide sodium ở nồng độ 10% là tác nhân kìm khuẩn mạnh (có tác dụng trên phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cầu khuẩn). Prednisolone (dạng hỗn dịch vi hạt không kích ứng) có công dụng trên các biểu hiện viêm và dị ứng của bệnh viêm mí mắt. Phényléphrine trong Blephamide làm co mạch nhanh chóng những mạch bị ứ máu trong mắt và mí mắt.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Viêm mí mắt không mưng mủ và viêm kết mạc- mí (gây ra do chất tiết nhờn, dị ứng, cầu khuẩn), viêm kết mạc không mưng mủ (do dị ứng và do vi khuẩn).
CÁCH DÙNG: LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Nhỏ 1 giot vào mắt, 2-4 lần/ngày tùy theo mức độ bệnh. Thông thường trong giai đoạn đầu hay cấp tính của viêm mí mắt, Blephamide mang lại kết quả nhanh và hữu hiệu nhất khi nhỏ trực tiếp vào mắt, với sự trải rộng trên mí mắt (phương pháp I). Tuy nhiên trong trường hơp chỉ dùng ở mí mắt, có thể nhỏ Blephamide trực tiếp vào vị trí thương tổn (phương pháp II).
Phương pháp I : trong mắt và trên mí mắt
1. Rửa tay sạch, nghiêng lo thuốc nhỏ 1 giot vào mắt.
2. Nhắm mắt và làm tản rộng thuốc vào trên và dưới mí mắt.
3. Không đươc lau mắt, thuốc sẽ khô hoàn toàn sau 4-5 phút để lại một màng trong suốt ở mí mắt trong nhiều giờ. Người khác không nhìn thấy cũng như sẽ không cản trở thị giác.
4. Nên rửa sạch thuốc khỏi mí mắt, 1-2 lần trong ngày. Tuy nhiên phải dùng thuốc lại sau mỗi khi rửa.
Phương pháp II : trên mí mắt
1. Rửa tay sạch, nhắm mắt, nghiêng lo thuốc nhỏ 1 giot vào mí mắt, tốt nhất là nhỏ vào góc mắt phía mũi.
2. Phân tán rộng thuốc vào trên và dưới mí mắt.
3. Không đươc lau mắt, thuốc sẽ khô hoàn toàn sau 4-5 phút để lại một màng không nhìn thấy ở mí mắt trong nhiều giờ.
4. Nên rửa sạch thuốc khỏi mí mắt, 1-2 lần trong ngày. Tuy nhiên phải dùng thuốc lại sau mỗi khi rửa.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
1. Ở những bệnh có liên quan đến vi khuẩn, sự nhiễm khuẩn có thể bị che lấp, đươc tăng lên hay đươc hoạt hóa bởi corticoide.
2. Dùng rộng rãi có thể gây tăng nhãn áp trên các bệnh nhân nhạy cảm. Nên kiểm tra nhãn áp thường xuyên ở các bệnh nhân này.
3. Ở các bệnh gây mỏng giác mạc, dùng corticoide đường cục bộ có thể làm thủng giác mạc.
4. Dùng thận trong ở những bệnh nhân đươc biết hoặc nghi ngờ mẫn cảm với sulfamide. Ngưng thuốc nếu mẫn cảm hoặc xảy ra các phản ứng không mong muốn khác.
5. Nên dùng thận trong ở bệnh nhân bị glaucome góc hẹp.
6. Có những báo cáo về hiện tương đục thủy tinh thể bao sau (posterior subcapsular lenticular opacities) xảy ra sau khi dùng thuốc với liều cao hoặc điều trị kéo dài với các corticoide dùng tại chỗ trong nhãn khoa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Herpès cấp tính (viêm giác mạc dạng đuôi gai), nhiễm trùng mưng mủ chưa đươc điều trị, đậu mùa, thủy đậu và hầu hết các bệnh nhiễm virus khác của giác mạc và kết mạc, lao mắt và nấm mắt.

Leave a Reply