Bisolvon 4mg/2ml

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Long đờm
THÀNH PHẦN: thuốc tiêm 4 mg/2 ml : ống 2 ml, hộp 5 ống.
Bromhexine hydrochloride 4 mg
DƯỢC LƯC
Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hơp từ hoạt chất dươc liệu vasicine. Về mặt tiền lâm sàng cho thấy có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông rung. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động hoc chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Có một mức độ kết hơp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7 L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.
Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5 ng/ml và 0,2 ng/ml. Phần lớn bromhexine đươc bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lương nhỏ 0-10% hơp chất đươc tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% đươc bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt đươc chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và rau thai. Có khả năng hơp chất này đươc bài tiết trong sữa mẹ.
Độ thanh loc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hơp bệnh gan nặng ; trong trường hơp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dươc động hoc đối với những tình trạng này.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
CÁCH DÙNG: Bisolvon dạng ống tiêm đươc chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hơp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.
Trong những trường hơp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.
Bisolvon không đươc trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.
Ghi chú : Bệnh nhân đang điều trị với Bisolvon cần đươc thông báo về sự gia tăng lương dịch tiết.
QUÁ LIỀU
Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều nào đươc ghi nhận. Điều trị triệu chứng đươc chỉ định trong trường hơp quá liều.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sàng cho đến nay cho thấy không có bằng chứng nào về tác dụng có hại lúc có thai. Tuy nhiên, cần thận trong khi dùng thuốc nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng khi cho con bú.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng bromhexine chung với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Tương tác bất lơi với các thuốc khác về lâm sàng chưa đươc báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không sử dụng Bisolvon trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

Leave a Reply