Berotec Mdi 100 mcg

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: thuốc phun mù : lo bơm xịt định liều (200 liều).
THÀNH PHẦN
cho 1 liều xịt
Fenoterol bromhydrate 100 mcg
DƯỢC LƯC
Fenoterol bromhydrate có công thức hóa hoc là 1-(3,5-dihydroxy-phenyl)-2-[[1-(4-hydroxy-benzyl)-ethyl]-amino]-ethanol bromhydrate.
Fenoterol là chất chủ vận b2 có tác động nhanh và ngắn hạn.
Sau khi hít, fenoterol kích hoạt các thụ thể b2 của cơ trơn phế quản, gây giãn phế quản nhanh, đáng kể ngay sau vài phút và duy trì tác động trong 4 đến 6 giờ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi hít, fenoterol đươc hấp thu một phần qua đường hô hấp và một phần qua đường tiêu hóa.
Tuy nhiên, ở liều thông thường, nồng độ của thuốc trong máu đươc ghi nhận là rất thấp.
Không có sự tương quan giữa nồng độ trong máu và đường cong biểu diễn hiệu lực của thuốc trên cơ trơn phế quản.
Thời gian bán hủy khoảng 7 giờ, thuốc chủ yếu đươc đào thải qua thận dưới dạng các dẫn xuất liên hơp sulfonic (chỉ có dưới 2% ở dạng hoạt chất không bị biến đổi).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị các triệu chứng hen phế quản.
Ngăn ngừa các cơn hen khi cần vận động gắng sức.
Các bệnh phổi dạng hen hoặc cơn co thắt của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính còn hồi phục. Có thể phối hơp với steroid trong hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) đáp ứng với steroid.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Trường hơp hen cấp tính :
1 liều xịt để làm giảm nhanh triệu chứng. Sau 5 phút, nếu hô hấp chưa đươc cải thiện đáng kể, xịt thêm một liều nữa.
Nếu cơn hen không chấm dứt sau 2 liều xịt, có thể lặp lại liều dùng. Trong những trường hơp nầy, bệnh nhân cần đến bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất.
Ngăn ngừa cơn hen do vận động thể lực :
1-2 liều xịt/lần, tối đa 8 liều/ngày.
Các bệnh phổi dạng hen hoặc co thắt phế quản có khả năng hồi phục : 1-2 liều/lần, tối đa 8 liều/ngày.
Đối với trẻ em, việc sử dụng MDI cần theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện dưới sự giám sát của người lớn.
Cách dùng :
Việc sử dụng đúng cách bơm xịt định liều quyết định hiệu quả của thuốc.
Lắc đều chai thuốc và nhấn hai nhát trước khi khởi đầu sử dụng bình xịt định liều.
Cần tuân thủ các bước sau đây :
- Mở nắp bình thuốc.
- Lắc đều chai thuốc trước khi dùng.
- Thở ra thật hết.
- Cầm chai thuốc với đáy chai quay lên trên, ngậm kín miệng chai thuốc.
- Hít vào thật sâu đồng thời nhấn lên đáy chai thuốc để một liều thuốc đươc phóng thích. Nín hơi trong vài giây để giữ thuốc lâu trong phổi.
Lấy chai thuốc khỏi miệng và thở ra.
- Đậy nắp chai thuốc. Trong chai thuốc có khí nén, không nên cố mở hoặc để ở nhiệt độ trên 50°C. Vì chai thuốc không trong suốt nên khó kiểm tra lương thuốc bên trong, tuy nhiên khi lắc chai, có thể biết sự hiện diện của thuốc bên trong.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, rung cơ xương, rối loạn huyết áp.
Điều trị : sử dụng thuốc an thần ; trong trường hơp nặng, dùng thuốc chẹn b nhưng cần thận trong về liều lương .
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần thận trong khi sử dụng phối hơp Berotec với các thuốc cường giao cảm khác.
Có thể sử dụng thuốc kháng cholinergic đồng thời với Berotec.
Thận trong trong các trường hơp : đái tháo nhạt, nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch trầm trong, cường giáp, tăng sản tế bào thận.
Có thể sử dụng dài hạn khi cần.
Bệnh nhân cần đươc thẩm định về tình trạng bệnh để có thể phối hơp trị liệu bằng corticoid dạng hít nhằm kiểm soát tình trạng viêm và ngăn ngừa sự tổn thương phổi nếu sự nghẽn tắc cho thấy cần phải gia tăng liều dùng của Berotec đơn lẻ vươt quá liều chỉ định trong một thời gian dài.
Thuốc chủ vận b2 có thể gây tình trạng hạ kali máu trầm trong. Đặc biệt thận trong đối với hen nặng bởi vì hiệu ứng nầy có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các dẫn chất xanthine, glucocorticoid, thuốc lơi tiểu. Ngoài ra, tình trạng thiếu oxy máu có thể làm trầm trong thêm hậu quả của việc hạ kali máu trên hệ tim mạch. Trong những trường hơp như thế, cần kiểm soát nồng độ kali trong máu.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Các số liệu tiền lâm sàng cùng với kinh nghiệm trị liệu trên người cho thấy Berotec không gây tác dụng bất lơi cho đối tương nầy. Tuy nhiên vẫn cần thận trong khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ. Cần lưu ý đến tác dụng co thắt tử cung của thuốc chủ vận b2.
Các thử nghiệm tiền lâm sàng cho thấy fenoterol bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần thận trong đối với phụ nữ đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có tác động b adrenergic, kháng cholinergic, các dẫn xuất của xanthin (ví dụ : theophyllin) có thể làm gia tăng hiệu quả và tác dụng toàn thân của fenoterol. Tác dụng giãn cơ trơn phế quản của Berotec bị giảm khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn b. Cần thận trong đối với bệnh nhân trị liệu với thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng vì có thể làm tăng tác động của thuốc chủ vận b2.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thường gặp nhất : run tay, bồn chồn, nhức đầu, ù tai, hồi hộp, tăng nhịp tim.
Tác dụng hạ kali máu trầm trong.
Tương tự như khi sử dụng các dạng thuốc xông hít : ho, kích ứng tại chỗ, co thắt phế quản nghịch lý.
Tương tự các thuốc kích thích giao cảm : buồn nôn, ói mữa, toát mồ hôi, nhươc cơ, đau cơ, chuột rút…
Liều cao có thể gây hạ huyết áp tâm trương, tăng huyết áp tâm thu, loạn nhịp.
Hiếm khi xảy ra dị ứng hoặc phản ứng trên da, đặc biệt chỉ gặp ở những bệnh nhân quá nhạy cảm. Cá biệt có thể ảnh hưởng trên tinh thần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trong các trường hơp : phì đại cơ tim có tắc nghẽn, loạn nhịp nhanh.
Trường hơp quá mẫn đối với fenoterol bromhydrate hoặc các thành phần khác của thuốc.

Leave a Reply