Berodual

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: thuốc phun mù : lo bơm xịt định liều 10 ml (200 liều) – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 liều xịt
Ipratropium bromure 0,02 mcg
Fénotérol bromhydrate 0,05 mg
DƯỢC LƯC
Berodual chứa 2 hoạt chất gây giãn phế quản : Ipratropium bromure tác dụng liệt đối giao cảm và fénotérol bromhydrate tác dụng kích thích chon loc giao cảm b2. Việc sử dụng đồng thời 2 hoạt chất này làm giãn phế quản trên những vị trí có tác động dươc lực khác nhau. Cả hai chất hiệp đồng tác động trên cơ trơn phế quản và giúp trị liệu các trường hơp co thắt phế quản.
Trong cơn co thắt phế quản kịch phát, Berodual có hiệu quả ngay sau khi sử dụng, do đó thích hơp cho điều trị các cơn cấp và kịch phát của hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nhiều bằng chứng cho thấy hiệu quả khí dung của 2 hoạt chất (fénotérol và ipratropium) không liên quan tới nồng độ trong máu của chúng. So sánh với liều uống tương đương, nồng độ trong máu sau khí dung thấp hơn đáng kể, đặc biệt với ipratropium bromure. Tuy nhiên nồng độ này giảm chậm, tương tự như khi uống. Vì vậy tác dụng giãn phế quản xảy ra nhanh và dài hơn rất nhiều. Các luận thuyết và phát hiện lâm sàng và dươc hoc cho thấy không có sự khác biệt về dươc động hoc của hơp chất so với từng chất riêng rẽ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc giãn phế quản chỉ định trong phòng ngừa và điều trị các triệu chứng cấp do rối loạn đường hô hấp mãn tính với co thắt phế quản có hồi phục như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) (kể cả viêm phế quản mãn có tắc nghẽn và khí phế thũng).
CÁCH DÙNG: w Lo bơm xịt định liều :
o Phòng ngừa và trị liệu ngắt quãng dài hạn : 1 đến 2 liều xịt, nhiều lần trong ngày. Trung bình 1 đến 2 liều, ngày 3 lần.
o Đối với cơn khó thở sắp xảy ra : 2 liều xịt, nếu cần, sau 5 phút thêm 2 liều. Sau đó ít nhất 2 giờ mới dùng lại.
Trẻ em : lo bơm khí dung định liều chỉ nên sử dụng theo toa và đươc người lớn giám sát.
QUÁ LIỀU
w Triệu chứng :
Mẩn đỏ, run tay, buồn nôn, tim đập nhanh, đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp tâm trương, cảm giác nặng ngực, kích ứng và ngoại tâm thu có thể xảy ra do quá liều.
w Điều trị :
Sử dụng thuốc giảm đau, an thần, cần theo dõi cẩn thận trong những trường hơp nặng. Giải độc đặc hiệu bằng thuốc chẹn b, nhất là b1 chon loc ; tuy nhiên nên lưu ý khả năng gia tăng tắc nghẽn phế quản và cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị hen phế quản.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Những thuốc giãn phế quản giống giao cảm khác chỉ đươc sử dụng chung với Berodual khi có bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
Berodual chỉ đươc dùng trong những trường hơp sau đây sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa nguy cơ và hiệu quả, nhất là khi dùng liều cao : bệnh tiểu đường thiếu theo dõi, nhồi máu cơ tim mới xảy ra, rối loạn tim mạch có tổn thương thực thể trầm trong, cường tuyến giáp. Trong trường hơp khó thở cấp tiến triển nặng, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay.
Sử dụng lâu dài :
- Theo yêu cầu điều trị, nên sử dụng thường xuyên.
- Đặc biệt trong sử dụng thường xuyên, khi thêm vào hay gia tăng điều trị kháng viêm cho bệnh nhân (như khí dung corticoide) để hạn chế viêm đường hô hấp và ngăn ngừa tổn thương lâu dài cần phải cân nhắc.
Nếu phế quản bị tắc nghẽn trầm trong thì không nên chỉ đơn thuần gia tăng liều chất chủ vận b2 cao hơn liều đề nghị trong thời gian dài. Sử dụng thường xuyên liều cao chất chủ vận b2 để hạn chế triệu chứng tắc nghẽn phế quản có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Trong trường hơp này, kế hoạch điều trị bệnh nhân nhất là điều trị kháng viêm có hiệu quả cần đươc quan tâm để ngăn ngừa việc giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Theo yêu cầu điều trị, cần thiết có thể sử dụng thường xuyên.
Kali huyết có thể giảm trầm trong do dùng chất chủ vận b2. Đặc biệt thận trong trong cơn hen phế quản nặng vì khả năng này tăng khi phối hơp điều trị với dẫn xuất xanthine, stéroide và thuốc lơi tiểu. Thêm vào đó, thiếu oxy có thể làm nặng thêm hậu quả thiếu kali huyết trên nhịp tim. Do đó nồng độ kali huyết phải đươc theo dõi.
Biến chứng trên mắt : giãn đồng tử, glaucome khép góc, đau nhức mắt khi ipratropium bromure bắn vào mắt (Bệnh nhân cần đươc hướng dẫn dùng đúng cách lo bơm khí dung định liều ; Tránh không cho thuốc vào mắt). Nếu có biến chứng trên mắt, điều trị ngay bằng thuốc giot thu hẹp đồng tử và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không nguy hại nhưng sự an toàn trong thai kỳ chưa đươc khảo sát. Cần thận trong khi dùng thuốc trong thời gian này nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần lưu ý tác động ức chế của Berodual trên sự co thắt tử cung.
Lúc nuôi con bú :
Sự an toàn trong giai đoạn cho con bú chưa đươc khảo sát.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các chất bêta-adrénergique, kháng cholinergique, dẫn xuất xanthine và corticoide có thể tăng cường hiệu quả của Berodual. Dùng đồng thời với các chất giống bêta khác, chất kháng cholinergique hấp thu toàn thân, các dẫn xuất xanthine có thể gia tăng tác dụng phụ. Những tương tác bất lơi với thuốc long đàm hoặc disodium cromoglycate chưa đươc biết đến.
Hiệu quả tác dụng có thể bị giảm khi dùng đồng thời với một chất ức chế bêta.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Run cơ nhẹ, bồn chồn, ít thấy nhịp tim nhanh, choáng váng, đánh trống ngực, nhức đầu ở bệnh nhân cao huyết áp.
Giảm kali huyết.
Phản ứng tại chỗ : khô miệng, ngứa hong.
Như những chất giãn phế quản khác, có một số trường hơp ho và rất hiếm trường hơp tác dụng nghịch gây co thắt phế quản.
Việc sử dụng chất kháng cholinergique có thể gây bí tiểu nhất là ở những người có tiền sử bị tắc nghẽn đường tiểu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Đau cơ tim tắc nghẽn do phì đại, rối loạn nhịp tim.

Leave a Reply