Benalapril 5

HÃNG SẢN XUẤT: Berlin Chemie AG
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nén 5 mg : vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Enalapril maleate 5 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Tăng huyết áp.
- Suy tim – dùng đồng thời với các thuốc lơi tiểu, và dùng thêm những thuốc làm tăng cung lương tim (digitalis), đặc biệt là trong những trường hơp suy tim nặng.
CÁCH DÙNG: Liều thuốc Benalapril 5 cho mỗi bệnh nhân đươc chia ra dựa theo huyết áp và việc kê toa có thể theo sự hướng dẫn sau :
Tăng huyết áp :
Liều thuốc ban đầu thường dùng là 5 mg vào buổi sáng. Nếu như liều thuốc đó không đưa huyết áp về đươc mức bình thường thì có thể tăng liều lên thành 10 mg (2 viên Benalapril 5). Không nên tăng liều cho đến khi sử dụng thuốc đươc 3 tuần.
Suy tim :
Benalapril 5 có thể đươc sử dụng như là 1 loại thuốc dùng thêm vào cho việc điều trị cùng với thuốc lơi tiểu và các thuốc làm tăng cung lương tim. Liều bắt đầu là 2,5 mg vào buổi sáng (nửa viên Benalapril 5). Việc tăng liều có thể thực hiện một cách từ từ tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân đối với việc điều trị. Liều duy trì thường là 5-10 mg/ngày (1-2 viên Benalapril 5). Liều tối đa không nên vươt quá 20 mg/ngày (4 viên Benalapril 5).
Khi chức năng thận bị giảm không nhiều (độ thanh thải creatinine 30-60 ml/phút hay nồng độ creatinine trong huyết thanh cao hơn 1,2 mg/dl và thấp hơn 1,8 mg/dl) và với những bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi) :
Liều bắt đầu là 2,5 mg vào buổi sáng (nửa viên Benalapril 5), liều duy trì thường là 5-10 mg/ngày (1-2 viên Benalapril 5). Liều tối đa không nên vươt quá 20 mg/ngày (4 viên Benalapril 5).
Khi rối loạn chức năng thận trầm trong (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút và loc thận nhân tạo) :
Liều bắt đầu là 2,5 mg vào buổi sáng (nửa viên Benalapril 5), liều duy trì thường là 5 mg/ngày (1 viên Benalapril 5). Liều tối đa không nên vươt quá 10 mg/ngày (2 viên Benalapril 5).
TÁC DỤNG PHỤ: TƯƠNG TÁC THUỐC
Những tác dụng và tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi những thuốc khác. Một số tương tác thuốc đươc biết giữa enalapril và những thuốc khác như những thuốc tăng và hạ huyết áp, thuốc giảm đau và bệnh khớp, thuốc gây mê, thuốc trầm cảm, thuốc ung thư và những thuốc trị bệnh tiểu đường. Không nên uống rươu khi đang sử dụng thuốc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Benalapril 5 nói chung không có tác dụng phụ.
Thỉnh thoảng, đặc biệt là trong thời gian đầu điều trị với Benalapril 5, hoặc ở các bệnh nhân bị mất muối và nước (ví dụ : trước đó điều trị bằng các loại thuốc lơi tiểu), suy tim, tăng huyết áp trầm trong (hoặc tăng huyết áp do bệnh ở thận), huyết áp giảm quá nhiều (huyết áp thấp, hạ huyết áp tư thế) với các triệu chứng như chóng mặt, yếu và rối loạn thị lực có thể xảy ra.
Đôi khi xảy ra ho và khô da, các phản ứng da dị ứng như nổi ban và ngứa.
Trong số ít các trường hơp đặc biệt, phù mô thanh quản, viêm hong và/hoặc lưỡi và chân tay (phù thần kinh mạch) có thể xuất hiện.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với enalapril, phù các mô (chứng phù thần kinh mạch, giống như khi điều trị bằng một số thuốc khác cũng trong nhóm ức chế men chuyển). Hẹp động mạch thận (2 bên hoặc 1 bên trên người có 1 thận duy nhất). Sau ghi ghép thận, hẹp các van tim hoặc có những tắc nghẽn sự lưu thông máu ở tâm thất trái của tim (ví dụ : bệnh phì đại cơ tim). Tăng aldosteron nguyên phát hoặc rối loạn các chức năng gan, khi mang thai, thời kỳ cho con bú, trẻ em.
Dextran sulfate tuyệt đối không đươc dùng cùng lúc khi đang thay máu ở bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế men chuyển, bởi vì những phản ứng quá mẫn cảm có thể xảy ra đe doa tính mạng.
Những phản ứng phản vệ (những phản ứng quá mẫn cảm trong một giai đoạn của choáng) có thể xảy ra nếu Benalapril 5 đươc sử dụng cùng lúc trong khi điều trị loc thận nhân tạo bằng những màng loc loại polyacrylnitril ethyl sulfonate luồng chảy cao.
Vì vậy sự kết hơp này tuyệt đối nên tránh, hoặc là sử dụng những thuốc khác (không thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển) để điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim, hoặc là sử dụng những loại màng loc khác cho việc loc thận nhân tạo.

Leave a Reply