Atrovent

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: dung dịch định liều 20 mg/liều : bình xịt 10 ml chứa 200 liều – Bảng B.
THÀNH PHẦN
Dung dịch định liều
cho 1 liều
Ipratropium bromure 20 mg
DƯỢC LƯC
Ipratropium bromure tác dụng liệt đối giao cảm do đối kháng tương tranh với Acetylcholine tại các thụ thể cholinergic của cơ trơn phế quản.
Tác động giãn phế quản của Atrovent xảy ra ngay phút thứ 3 sau khi dùng thuốc và kéo dài trong 6-8 giờ.
Ipratropium bromure không ảnh hưởng đến hoạt động thanh thải của các lông chuyển trên niêm mạc đường hô hấp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.
- Không vươt qua hàng rào máu não.
- Hàm lương thuốc hấp thu qua niêm mạc đường hô hấp rất thấp và nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp do chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ đươc hấp thu qua ruột non.
- Thời gian bán hủy là 3,5 giờ. Thuốc đươc đào thải chủ yếu qua thận.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đối với trẻ em : Điều trị các cơn suyễn cấp và trầm trong phối hơp với một chất chủ vận b2.
Đối với người lớn :
- Cắt các triệu chứng của cơn suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính kịch phát khi đươc dùng phối hơp với một chất chủ vận b2 tác dụng nhanh và ngắn hạn.
- Điều trị liên tục triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản còn hồi phục của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Trẻ em < 2 tuổi : 1/2 ống đơn liều 250 mg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý vừa đủ 4 ml. Nếu cần thiết : 3 lần/24 giờ.
Trẻ em < 12 tuổi : 1 ống đơn liều 250 mg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 4 ml. Nếu cần thiết : 3 lần/24 giờ.
Sử dụng máy phun khí dung trong 10 đến 20 phút phối hơp với một chất chủ vận b2.
Trẻ em > 12 tuổi và người lớn (kể cả người già) :
- Dạng khí dung : 1 ống đơn liều 500 mg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 5 ml. Tùy theo mức độ của bệnh, có thể cho chạy máy 20-30 phút/đơt.
- Dạng bơm xịt định liều : 1-2 nhát xịt. Tối đa : 16 nhát xịt/ngày.
Cách sử dụng dạng bơm xịt định liều :
- Lắc kỹ lo thuốc và mở nắp miệng lo thuốc.
- Thở ra thật sâu.
- Ngậm kín miệng lo thuốc (với đáy lo thuốc đươc quay ngươc lên trên).
- Hít vào thật chậm và sâu đồng thời ấn mạnh lên đáy lo thuốc.
- Lấy lo thuốc ra khỏi miệng và giữ hơi thở trong 10 giây.
- Rửa sạch miệng lo thuốc sau khi dùng.
QUÁ LIỀU
Việc sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần liều cao của thuốc có thể tạo thuận lơi cho sự xuất hiện những tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, với dạng bơm xịt, việc xuất hiện các tác dụng liệt đối giao cảm trên toàn thân là điều hiếm khi xảy ra.
Cách xử trí : điều trị triệu chứng các rối loạn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Khi liều dùng trị liệu thông thường không còn hiệu quả như cũ, có thể xuất hiện các cơn kịch phát hoặc tình trạng bội nhiễm, bác sĩ cần cho bệnh nhân biết việc cần thiết phải làm để tránh tình trạng phải sử dụng liều lương cao hơn mức tối đa cho phép.
- Trường hơp viêm nhiễm hoặc tiết dịch quá độ ở đường hô hấp, nên dùng phối hơp với các thuốc tương ứng.
- Thận trong tránh để thuốc vào mắt vì có thể gây giãn đồng tử, đặc biệt đối với bệnh nhân bị chứng glaucoma khép góc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Mặc dù thuốc không gây quái thai trên thú thử nghiệm, nên tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Lúc nuôi con bú :
Cần thận trong đối với phụ nữ đang cho con bú mặc dù thuốc không bài tiết qua sữa.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Khô miệng.
- Kích ứng thanh quản.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trường hơp không dung nạp thuốc (gây ho hoặc co thắt phế quản sau khi hít dung dịch), nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi dạng sử dụng.

Leave a Reply