Atarax

HÃNG SẢN XUẤT: UCB Pharma
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên bao dễ bẻ 25 mg : hộp 30 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Hydroxyzine dichlorhydrate 25 mg
(Lactose)
DƯỢC LƯC
Hydroxyzine là một dẫn xuất của pipérazine không thuộc nhóm hóa hoc với các phénothiazine.
Các thí nghiệm và khảo sát lâm sàng khác nhau đã cho thấy rằng : hydroxyzine không có tác dụng gây ức chế vỏ não, mà chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não. Điều này làm cho thuốc có tác động làm dịu cường độ xúc cảm và lo âu, và như thế giúp cho việc kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dạng uống :
- Sau khi đươc hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, hydroxyzine đươc chuyển hóa hoàn toàn.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.
- Thuốc có tác động sau khi uống từ 15 đến 30 phút.
- Thời gian tác động từ 6 đến 8 giờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Y khoa tổng quát : các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.
- Khoa thần kinh-tâm thần : lo âu nhẹ.
- Khoa gây mê : tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống), đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm).
- Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau : viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay.
CÁCH DÙNG: LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
w Dạng viên : Thay đổi tùy theo chỉ định.
o Y khoa tổng quát : 50-100 mg/24 giờ.
o Khoa thần kinh-tâm thần : 100-300 mg/24 giờ.
o Khoa gây mê : 100-200 mg/24 giờ.
o Khoa da liễu : 50-100 mg/24 giờ.
o Nhi khoa (trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi) : 1 mg/kg/ngày.
Dạng 100 mg không thích hơp cho trẻ em.
Các liều khuyến cáo trên đây có thể đươc tăng hay giảm tùy theo yêu cầu.
QUÁ LIỀU
Khi có quá liều, tăng trầm dịu là biểu hiện thường gặp nhất, tuy nhiên, cũng phải nghĩ đến khả năng bị ngộ độc với nhiều loại thuốc khác.
Gây nôn khi phát hiện bị quá liều, có thể tiến hành rửa ruột.
Trong những trường hơp nặng, có thể sử dụng các biện pháp hồi sức kinh điển. Không đươc dùng épinéphrine. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Khuyên bệnh nhân không nên uống rươu trong thời gian điều trị.
Đôi khi, Atarax có thể gây buồn ngủ nhẹ và thoáng qua. Nên lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về điều này.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Dạng tiêm :
Trường hơp tiêm tĩnh mạch, cần pha loãng 1 ống thuốc trong 10 ml huyết thanh sinh lý. Khi tiêm, nên rút ra 1 ml máu và tiêm trở lại cùng với thuốc thật chậm, chỉ dùng đường tĩnh mạch, để tránh huyết giải. Không bao giờ dùng đường động mạch.
Phần thuốc chứa trong ống thuốc Atarax không tương hơp với thiopental sodique, cũng như với các dung dịch tiêm có pH trên 7.
LÚC CÓ THAI
Ở động vật, kinh nghiệm cho thấy thuốc có khả năng gây quái thai.
Không kê toa Atarax trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mặc dầu cho đến nay chưa có ghi nhận nào về khả năng gây quái thai ở người.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Tăng tác dụng của các thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc vô cảm).
- Tác dụng loại atropine có thể tăng lên nếu có phối hơp với các thuốc kháng cholinergique khác (thuốc kháng histamine, thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine…).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thường chỉ thoáng qua : buồn ngủ, kích động, táo bón.
Tác dụng kháng cholinergique có thể gây khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.
Các tác dụng gây ức chế hô hấp không đươc ghi nhận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Quá mẫn cảm với hydroxyzine.

- Liên quan đến tác động kháng cholinergique : nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.

Leave a Reply