Aspirine Upsa Vitamine C

HÃNG SẢN XUẤT: Upsa Laboratoires
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: viên sủi bot dễ bẻ : ống 10 viên, hộp 2 ống.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Acide acétylsalicylique 330 mg
Acide ascorbique 200 mg
(Na) (485 mg)
DƯỢC LƯC
Giảm đau ngoại biên, hạ sốt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Acide acétylsalicylique : đươc thủy phân trong huyết tương thành chất chuyển hóa có hoạt tính là acide salicylique. Một phần lớn của chất chuyển hóa này đươc liên kết với protéine huyết tương. Nồng độ tối đa trong máu đạt đươc sau 2 đến 4 giờ. Thuốc đươc đào thải qua nước tiểu do đó làm tăng pH của nước tiểu. Acide salicylique có thời gian bán hủy từ 3 đến 9 giờ, thời gian này tăng khi tăng liều sử dụng.
Vitamine C : hấp thu tốt. Trường hơp dùng quá nhu cầu, thuốc đươc đào thải theo nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Trị các chứng gây đau hoặc sốt, đặc biệt tình trạng cúm, cảm sổ mũi, suy nhươc.
Các bệnh thấp khớp.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 30 kg (khoảng 10 tuổi).
Người lớn : liều hàng ngày tối đa là 3 g.
Với mục đích điều trị : 1 đến 2 viên sủi bot 330 mg, nếu cần lặp lại sau mỗi 4 giờ, không vươt quá 9 viên/ngày.
Người già : liều hàng ngày tối đa là 2 g.
Với mục đích điều trị : 1 đến 2 viên sủi bot 330 mg, nếu cần lặp lại sau mỗi 4 giờ, không vươt quá 6 viên/ngày.
Trẻ em : liều hàng ngày tối đa ở trẻ em là 50 mg/kg.
Với mục đích điều trị : từ 30 đến 50 kg (từ 10 đến 15 tuổi) : một viên sủi bot 330 mg, nếu cần lặp lại sau mỗi 4 giờ, không vươt quá 6 viên/ngày.
Cách dùng :
Uống ngay sau khi pha viên thuốc trong một ly nước có đường hoặc không, trong sữa hoặc nước trái cây.
Uống thuốc cách nhau 4 giờ.
Do có vitamine C, tránh uống thuốc vào cuối ngày.
QUÁ LIỀU
Việc ngộ độc cần đươc lưu ý đối với người lớn tuổi và nhất là ở trẻ nhỏ (quá liều khi điều trị hoặc ngộ độc thường gặp nhất là ở trẻ còn nhỏ), đôi khi trầm trong có thể gây tử vong.
Dấu hiệu lâm sàng :
- Ngộ độc vừa phải : ù tai, giảm thính lực, nhức đầu, chóng mặt, nôn : đây là những dấu hiệu cho thấy quá liều, cần phải giảm liều.
- Ngộ độc nặng : sốt, tăng thông khí, tích cétone, nhiễm kiềm đường hô hấp, nhiễm acide chuyển hóa, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, hạ đường huyết quan trong.
Điều trị :
- Chuyển ngay lập tức đến bệnh viện chuyên khoa.
- Rửa dạ dày để loại chất nuốt vào bao tử.
Kiểm tra cân bằng acide-kiềm ; tăng bài niệu ; có thể làm thẩm phân loc máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.
- Điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Viên sủi bot 330 mg chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 30 kg (khoảng 10 tuổi).
Không nên chỉ định aspirine trong bệnh thống phong (goutte).
Aspirine phải đươc sử dụng thận trong trong những trường hơp :
- có tiền sử loét dạ dày tá tràng và xuất huyết tiêu hóa ;
- suy thận ;
- suyễn : ở một vài bệnh nhân có thể xuất hiện cơn suyễn có liên quan đến việc dùng aspirine hoặc thuốc kháng viêm không stéroide ; chống chỉ định trong những trường hơp này ;
- băng huyết và/hoặc rong kinh vì dùng aspirine sẽ làm tăng lương huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt.
Do aspirine có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, ngay cả khi dùng ở liều thấp và duy trì trong nhiều ngày, cần thông báo cho bệnh nhân biết về nguy cơ xuất huyết có thể xảy ra khi cần phải phẫu thuật, ngay cả khi làm những tiểu phẫu (như nhổ răng).
Ở liều cao đươc chỉ định trong bệnh thấp khớp, cần theo dõi các dấu hiệu ù tai, giảm thính lực và chóng mặt. Nếu xảy ra các dấu hiệu này, cần giảm liều ngay.
LÚC CÓ THAI
Ở động vật : aspirine đã đươc ghi nhận có tác dụng gây quái thai.
Ở người : dựa trên rất nhiều khảo sát, người ta thấy rằng không có một tác dụng gây quái thai nào đươc ghi nhận nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, acide acétylsalicylique cũng như tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine khác, có thể gây độc tính trên thận và tim phổi của thai nhi (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và nếu dùng thuốc ở cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ kéo dài thời gian xuất huyết ở mẹ và trẻ.
Do đó, một điều trị ngắn hạn bằng acide acétylsalicylique vào đầu thai kỳ dường như không có ảnh hưởng gì cả. Ngươc lại, chống chỉ định thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Trong thời kỳ cho con bú, không nên dùng acide acétylsalicylique nhiều lần vì có thể gây nhiễm độc cho trẻ (toan huyết, hội chứng xuất huyết).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Méthotrexate ở liều ³ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
- Salicylate liều cao với các thuốc uống chống đông máu : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu, tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng và cắt liên kết của thuốc uống chống đông máu với protéine huyết tương.
Không nên phối hơp :
- Héparine dạng tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác (chủ yếu là paracétamol).
- Salicylate liều cao với các thuốc kháng viêm không stéroide khác : tăng nguy cơ gây loét tá tràng và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Salicylate liều thấp với các thuốc uống chống đông máu : tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng của tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Cần đặc biệt kiểm tra thời gian chảy máu.
- Ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu cộng với tác dụng tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng của dẫn xuất salicylate. Nếu bắt buộc phải phối hơp thuốc, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh hoc, đặc biệt là thời gian chảy máu.
- Các thuốc thải acide urique niệu như benzbromarone, probénécide : giảm tác dụng thải acide urique do cạnh tranh sự đào thải acide urique ở ống thận.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc trị tiểu đường (insuline, chlorpropamide) : tăng tác dụng hạ đường huyết do acide acétylsalicylique liều cao (acide acétylsalicylique có tác dụng hạ đường huyết và cắt sulfamide ra khỏi liên kết với protéine huyết tương).
Báo cho bệnh nhân biết điều này và tăng cường tự theo dõi đường huyết.
- Glucocorticoide đường toàn thân : giảm nồng độ salicylate trong máu trong thời gian điều trị bằng corticoide với nguy cơ quá liều salicylate sau ngưng phối hơp do corticoide làm tăng đào thải salicylate.
Điều chỉnh liều salicylate trong thời gian phối hơp và sau khi ngưng phối hơp với glucocorticoide.
- Interféron alpha : nguy cơ gây ức chế tác dụng của thuốc này. Thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác không thuộc nhóm salicylate.
- Méthotrexate liều thấp, dưới 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hơp.
Tăng cường theo dõi trường hơp bệnh nhân có chức năng thận thay đổi, ngay cả nhẹ, cũng như ở người già.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết.
Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường hơn thời gian chảy máu.
- Salicylate liều cao với thuốc lơi tiểu : gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước do giảm thanh loc thứ phát ở tiểu cầu với giảm tổng hơp prostaglandine ở thận.
Bù nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu phối hơp.
Lưu ý khi phối hơp :
- Dụng cụ đặt trong tử cung : nguy cơ (còn đang tranh luận) giảm hiệu lực tránh thai.
- Thuốc làm tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.
- Thuốc băng niêm mạc dạ dày-ruột (muối, oxyde và hydroxyde của Mg, Al và Ca) : tăng bài tiết salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu.
Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa..
Hội chứng xuất huyết với sự gia tăng thời gian máu chảy. Tác dụng phụ này sẽ kéo dài 4 đến 8 ngày sau khi ngưng uống aspirine, thuốc có thể gây nguy cơ chảy máu trong trường hơp can thiệp phẫu thuật.
Phản ứng quá mẫn : phù Quincke, ngứa, hen suyễn, phản ứng phản vệ, đau bụng.
Liều cao vitamine C (trên 1 g), tao điều kiện thuận lơi cho sự xuất hiện sỏi urate và oxalate và có thể gây tán huyết cho người thiếu men glucose phosphate dehydrogenase.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Loét dạ dày-tá tràng đang tiến triển.
- Tiền sử quá mẫn cảm với chất salicylé hay các kháng viêm không stéroide khác (co thắt phế quản, phản ứng phản vệ).
- Tất cả bệnh chảy máu thể tạng hoặc mắc phải.
- Sỏi thận khi liều dùng vitamine C lớn hơn 1 g.
- Dùng ở liều cao : điều trị với kháng đông, methotrexate liều cao.
- Trẻ em dưới 4 tuổi.
- Phụ nữ có thai : 3 tháng cuối thai kỳ.
Tương đối :
- Dùng liều thấp điều trị với kháng đông uống.
- Kết hơp với héparine, ticlopidine, các kháng viêm không stéroide khác.

Leave a Reply