Aspifar

HÃNG SẢN XUẤT: Pharmedic
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: viên nén sủi bot 325 mg : vỉ xé 4 viên – vỉ xé 8 viên – ống 6 viên – ống 12 viên.
cho 1 viên
Acide acétylsalicylique 325 mg
DƯỢC LƯC
- Bao gồm các đặc tính dươc lực của aspirine : giảm đau, hạ sốt, kháng viêm ở liều cao, chống kết tập tiểu cầu.
- Đặc biệt, dạng viên sủi cho phép aspirine đươc dung nạp tốt hơn ở đường tiêu hóa.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Viên sủi sau khi hòa tan trong nước sẽ tạo ra các chất chủ yếu gồm citrate sodium và acétyle salicylate sodium :
- Citrate sodium, bằng năng lực đệm, duy trì pH dạ dày ở trong khoảng 5 – 7.
- Acétyle salicylate sodium bị ion hóa ở pH này nên không bị hấp thu ở dạ dày.
Khi pH dạ dày tăng thì tốc độ đào thải cũng gia tăng.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Đau nhức do cảm cúm : nhức đầu, đau nhức khắp cơ thể, đau nhức bắp thịt.
- Đau răng, nóng sốt.
- Nhức đầu do bội thực, nhất là do ăn trước khi đi ngủ.
CÁCH DÙNG: LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Cho viên thuốc sủi hết trong 1/2 ly nước hay nhiều hơn. Chia các liều cách khoảng ít nhất 4 giờ.
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Người lớn : mỗi lần 2 đến 4 viên, không quá 8 viên trong 24 giờ.
Trẻ em từ 12 đến 15 tuổi : mỗi lần 1 đến 2 viên, không quá 6 viên trong 24 giờ.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi : mỗi lần 1/2 đến 1 viên, không quá 3 viên trong 24 giờ.
QUÁ LIỀU
Ngộ độc aspirine cần phải đươc quan tâm nhất là ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ do thường gây trầm trong và có thể dẫn đến tử vong.
Dấu hiệu lâm sàng :
- Ngộ độc trung bình : ù tai, giảm thính lực, nhức đầu, chóng mặt, nôn là các dấu hiệu của sự quá liều, có thể kiểm soát đươc bằng cách giảm liều.
- Ngộ độc nặng : sốt, tăng thông khí, nhiễm cétone, nhiễm kiềm đường hô hấp, nhiễm acide chuyển hóa, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, giảm đường huyết quan trong.
Cấp cứu :
- Chuyển ngay đến bệnh viện chuyên khoa.
- Rửa ruột.
- Kiểm tra cân bằng acide – kiềm ; tăng bài niệu ; nếu cần có thể tiến hành thẩm phân loc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu, đặc biệt là đối với aspirine, kéo dài thời gian chảy máu. Tác dụng này tiếp tục 4 đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị, có thể gây nguy cơ xuất huyết trong trường hơp can thiệp bằng phẫu thuật.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cẩn thận khi dùng trong trường hơp :
- suy thận,
- suyễn.
Không nên dùng trong trường hơp :
- bệnh thống phong,
- rong kinh, rong huyết (có thể làm tăng lương huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt).
LÚC CÓ THAI
Tuyệt đối không dùng vào quý thứ 3 của thai kỳ để tránh nguy cơ :
- nhiễm độc ở thận và tim – phổi của thai nhi với sự đóng sớm ống động mạch ;
- xuất huyết ở mẹ và cả ở con do kéo dài thời gian chảy máu, nhất là vào cuối thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên cho con bú khi phải dùng thuốc nhiều lần vì có thể gây nhiễm độc cho trẻ (toan-huyết, hội chứng xuất huyết).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp Aspifar với :
- Các thuốc chống đông máu đường uống, các dẫn xuất salicylate : tăng nguy cơ xuất huyết.
- Méthotrexate : tăng độc tính trên máu (chống chỉ định).
- Vòng tránh thai : giảm hiệu lực vòng tránh thai.
- Các chất kháng viêm không stéroide : nguy cơ gây loét và xuất huyết.
- Ticlopidine, héparine đường tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết.
- Các thuốc lơi tiểu : cần uống với nhiều nước để tránh nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.
- Các thuốc trị tiểu đường : nên cảnh giác và tăng cường theo dõi đường huyết.
- Các thuốc thải acide urique niệu (benzbromarone, probénécide, sulfinpyrazone) : giảm tác dụng.
- Các thuốc băng dạ dày-ruột : có thể tăng bài tiết dẫn xuất salicylate ở thận.
- Interféron alpha : bị ức chế tác động khi phối hơp với dẫn xuất salicylate.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, thường là dấu hiệu của sự quá liều.
Đau bụng, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa rõ (nôn ra máu, tiêu phân đen) hoặc không nhận thấy đươc đưa đến thiếu máu, thiếu sắt.
Hội chứng chảy máu (chảy máu cam, chảy máu lơi, ban xuất huyết).
Tai biến do mẫn cảm (phù Quincke, nổi mày đay, hen suyễn, tai biến phản vệ).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
- Mẫn cảm với dẫn xuất salicylate.
- Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
- Có nguy cơ bị xuất huyết.

Leave a Reply