Aspégic Injectable 1g

HÃNG SẢN XUẤT: Pháp
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: Acétylsalicylate de lysin 1,8g, tương ứng Acid acétylsalicylique 1g.
ống dung môi nước cất 5ml.
- Giảm đau ngoại biên.
- Hạ sốt.
- Kháng viêm ở liều cao
- Kháng tập kết tiểu cầu.
Nồng độ acide salicylique trong máu tăng nhanh sau khi tiêm tĩnh mạch (220 mg/l, 15 phút sau khi tiêm 1 g aspirine) và tiêm bắp (110 mg/l, 15 phút sau khi tiêm 1 g aspirine). Sau 6 giờ, nồng độ trong máu vẫn còn là 120 mg/l.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Méthotrexate ở liều 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
- Salicylate liều cao ( 3 g/ngày ở người lớn) với các thuốc uống chống đông máu : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu, tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng và cắt liên kết của thuốc uống chống đông máu với protéine huyết tương.
Không nên phối hơp :
- Héparine dạng tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác (như paracétamol).
- Các thuốc kháng viêm không stéroide với salicylate liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Các thuốc chống đông máu với salicylate liều thấp : tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng của tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Cần đặc biệt kiểm tra thời gian máu chảy.
- Ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu cộng với tác dụng tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng của dẫn xuất salicylate. Nếu bắt buộc phải phối hơp thuốc, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh hoc, đặc biệt là thời gian máu chảy.
- Các thuốc thải acide urique niệu như benzbromarone, probénécide : giảm tác dụng thải acide urique do cạnh tranh sự đào thải acide urique ở ống thận.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc trị tiểu đường (insuline, chlorpropamide) : tăng tác dụng hạ đường huyết với acide acétylsalicyque liều cao (acide acétylsalicylique có tác dụng hạ đường huyết và cắt sulfamide ra khỏi liên kết với protéine huyết tương).
Báo cho bệnh nhân biết điều này và tăng cường tự theo dõi đường huyết.
- Glucocorticoide đường toàn thân : giảm nồng độ salicylate trong máu trong thời gian điều trị bằng corticoide với nguy cơ quá liều salicylate sau ngưng phối hơp do corticoide làm tăng đào thải salicylate.
Điều chỉnh liều salicylate trong thời gian phối hơp và sau khi ngưng phối hơp với glucocorticoide.
- Interféron alpha : nguy cơ gây ức chế tác dụng của thuốc này. Nên thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác không thuộc nhóm salicylate.
- Méthotrexate liều thấp, dưới 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).

Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hơp.

Tăng cường theo dõi trường hơp chức năng thận của bệnh nhân bị hư hại, dù nhẹ, cũng như tăng cường theo dõi ở người già.

- Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết.

Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường hơn thời gian máu chảy.

- Salicylate liều cao với thuốc lơi tiểu : gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước do giảm độ thanh loc ở tiểu cầu tiếp theo sau sự giảm tổng hơp prostaglandine ở thận.

Bù nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu phối hơp.
Lưu ý khi phối hơp :
- Dụng cụ đặt trong tử cung : nguy cơ (còn đang tranh luận) giảm hiệu lực tránh thai.
- Thuốc làm tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết
- Thuốc băng niêm mạc dạ dày-ruột (muối, oxyde và hydroxyde của Mg, Al và Ca) : tăng bài tiết salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – đau mức đô từ nhẹ đến nặng và hoặc tình trạng sốt.
- Bệnh thấp khớp
CÁCH DÙNG: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc pha trong dung môi tương hơp để tiêm truyền (dung dịch NaCl, glucose hoặc sorbitol). Không nên pha Aspégic với một loại thuốc tiêm khác trong cùng một ống tiêm. Các lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
Dùng cho người lớn :
Đau ở cấp độ nặng :
Người lớn : 0,5-1 g mỗi lần, 2-3 lần nếu thấy cần thiết, tối đa 4 g aspirine/ngày.
Người lớn tuổi : 0,5-1 g mỗi lần, tối đa 2 g aspirine/ngày.
Bệnh thấp khớp : tối đa 6 g/ngày
TÁC DỤNG PHỤ: Aspirin có tác đông chống tập kết tiểu cầu, ngay cả với liều rất thấp, tác đông này kéo dài vài ngày, nên báo trước cho bệnh nhân biết về nguy cơ chảy máu có thể gặp trong phẫu thuật hay tiểu phẫu thuật ( như nhổ răng chăng hạn).
Tiền sử DD, hen,suy thận, rong kinh,.Trẻ em < 1 tuổi
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trong khi sử dụng trong những trường hơp có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa, suy thận, hen phế quản (trường hơp bị dị ứng với thuốc kháng viêm không stéroide hay aspirine, có thể gây ra cơn hen phế quản), rong huyết / băng huyết, bệnh do virus ở trẻ em dưới 12 tuổi (có thể gây hội chứng Reye).
Không nên dùng trong bệnh thống phong.
Khi dùng liều cao trong các bệnh thấp khớp, cần theo dõi các dấu hiệu như ù tai, giảm thính lực hay chóng mặt : nếu xảy ra các triệu chứng này, phải lập tức giảm liều.
LÚC CÓ THAI
Ở động vật : aspirine đã đươc ghi nhận có tác dụng gây quái thai.
Ở người nữ : dựa trên rất nhiều khảo sát, người ta thấy rằng không có một tác dụng gây quái thai nào đươc ghi nhận nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, acide acétylsalicylique cũng như tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine khác, có thể gây độc tính trên thận và tim phổi của thai nhi (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và nếu dùng thuốc ở cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ kéo dài thời gian máu chảy ở mẹ và trẻ.
Do đó, một điều trị ngắn hạn bằng acide acétylsalicylique với liều < 150 mg/ngày trong 5 tháng đầu của thai kỳ dường như không có ảnh hưởng gì cả. Ngươc lại, chống chỉ định tuyệt đối thuốc kể từ tháng thứ 6 của thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Aspirine hiện diện trong sữa mẹ, do đó không nên cho con bú khi đang dùng aspirine
QUÁ LIỀU
Không đươc lơ là khi thấy có dấu hiệu ngộ độc aspirine nhất là ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ do thường có tính chất trầm trong và có thể dẫn đến tử vong.
Dấu hiệu lâm sàng :
- Ngộ độc vừa phải : ù tai, giảm thính lực, nhức đầu, chóng mặt, nôn : đây là những dấu hiệu cho thấy quá liều, cần phải giảm liều.
- Ngộ độc nặng : sốt, thở gấp, tích cétone, nhiễm kiềm đường hô hấp, nhiễm acide chuyển hóa, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, hạ đường huyết nhiều.
Điều trị :
- Chuyển lập tức đến bệnh viện chuyên khoa.
- Rửa dạ dày để loại chất nuốt vào bao tử.
- Kiểm tra cân bằng acide-kiềm ; tăng bài niệu ; có thể làm thẩm phân loc máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.
- Điều trị triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Mẫn cảm với salicylate hoặc kháng viêm không steroid.
- Loét DD-TT.
- Nguy cơ xuất huyết
- PNCT 3 tháng cuối

Leave a Reply