Asmalin

HÃNG SẢN XUẤT: Danapha
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: viên nén : lo 100 viên.

cho 1 viên
Theophylline 120 mg
Ephedrine hydrochloride 25 mg
Phenobarbital 8 mg
DƯỢC LƯC
Asmalin là một dươc phẩm có tác dụng điều trị hen phế quản nhanh và hiệu quả kéo dài do sự phối hơp tác dụng của 3 thành phần :
- Ephedrine có tác động giao cảm trực tiếp và gián tiếp không chon loc, tạo thuận lơi cho việc tổng hơp AMP vòng do kích thích men adenylcyclase, gây tác động :
- giãn phế quản,
- kích thích thần kinh trung ương.
- Theophylline ngăn cản sự thoái biến của AMP vòng do ức chế men phosphodiesterase và làm thư giãn các sơi cơ trơn phế quản.
- Phenobarbital có tác dụng an thần.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cả 3 thành phần hoạt chất đươc đươc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Theophylline :
Chuyển hóa chủ yếu ở gan (90% liều dùng).
Ở trẻ em, sự chuyển hóa của theophylline dường như nhanh hơn so với ở người lớn và tốc độ chuyển hóa khác nhau giữa người này và người khác.
Thời gian bán hủy trong huyết tương : từ 1,9 đến 8 giờ ở trẻ em và từ 3 đến 8 giờ ở người lớn.
Theophylline qua đươc hàng rào nhau thai.
Ephedrine :
Tác dụng điều trị bắt đầu có sau khi uống thuốc 1 giờ, và 60 đến 75% đươc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 giờ.
Phenobarbital :
Là một barbiturate có tác dụng kéo dài (10-12 giờ), đươc đào thải dưới dạng không đổi (10-25%, sự đào thải không bị ảnh hưởng bởi pH) và dưới dạng không có hoạt tính (liên hơp glucuronic và sulfonic).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Hen phế quản.
CÁCH DÙNG: Người lớn : ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.
Trẻ em 6-12 tuổi : nửa liều người lớn.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Do có theophylline :
- Thận trong khi sử dụng cho trẻ em do có thể xảy ra quá liều khi dùng liều không thích hơp, uống thuốc nhiều lần với khoảng cách quá ngắn, hay do tác dụng của thuốc đươc tăng cường do dùng chung với những thuốc khác.
- Thận trong khi kê toa trong những trường hơp :
- suy tim (giảm liều nếu cần),
- suy mạch vành, cường giáp,
- suy gan (giảm liều nếu cần),
- có tiền sử bị động kinh,
- loét dạ dày tá tràng : ở động vật, một số thử nghiệm cho thấy rằng theophylline có tác động kích thích bài tiết dịch vị, do đó nên thận trong khi sử dụng cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Do có ephedrine :
- Epinephrine có thể gây bí tiểu, tránh kê toa cho bệnh nhân bị sưng tuyến tiền tiệt.
- Thận trong khi kê toa cho những bệnh nhân nhạy cảm với tác động trên tim mạch và huyết áp của epinephrine, bệnh nhân tiểu đường và cao tuổi.
Do có phenobarbital :
Phenobarbital có thể gây buồn ngủ, nhất là khi uống kèm với rươu, cần thông báo cho bệnh nhân biết để cảnh giác khi phải lái xe hay làm những công việc cần tỉnh táo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến theophylline :
- Không phối hơp theophylline với troleandomycine do tăng nguy cơ gây quá liều theophylline.
- Thận trong khi phối hơp với erythromycine do có thể làm tăng nồng độ theophylline trong máu.
- Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu khi dùng phối hơp.
Liên quan đến phenobarbital :
Phenobarbital là chất gây cảm ứng enzyme, có thể làm tăng tốc độ thoái biến ở gan của một số thuốc và giảm hoạt tính của các thuốc này.
Liên quan đến ephedrine :
- Ephedrine làm giảm tác động của guanethidine và tăng nguy cơ gây loạn nhịp của digitalis.
- Hiệu lực của ephedrine đươc tăng cường khi dùng phối hơp với cyclopropane, halothane và các thuốc mê nhóm halogene
- Hiệu lực của ephedrine có thể đươc tăng cường hay đối kháng với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (nên tránh dùng phối hơp), IMAO (chống chỉ định dùng phối hơp).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Một số trường hơp có thể bị rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, đau thương vị), nhức đầu, kích động, tim đập nhanh, ra mồ hôi, bí tiểu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Rối loạn chuyển hóa porphirine, suy hô hấp nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Leave a Reply