Arphose

HÃNG SẢN XUẤT: Fournier Group
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: dung dịch uống : ống 5 ml, hộp 20 ống.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống thuốc 5 ml
Cyanocobalamine 0,1 mg
Acide phosphorique đậm đặc 88 mg
tương ứng : P : 0,76 mmol/5 ml hoặc 23 mg
Ca glucoheptonate 535 mg
tương ứng : Ca : 1,08 mmol/5 ml hoặc 43,5 mg
(Saccharose) (1,325 g)
(Sorbitol) (662,5 mg)
DƯỢC LƯC
Chống suy nhươc : cung cấp muối khoáng và vitamine.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng suy nhươc chức năng.
Suy nhươc, có thai, cho con bú , Trẻ biêâng ăn, chậm lớn
CÁCH DÙNG: Pha mỗi ống thuốc trong nửa ly nước và uống vào đầu bữa ăn.
- người lớn và thanh niên : 2 đến 3 ống 10 ml/ngày.
- trẻ em dưới 15 tuổi : 2 đến 3 ống 5 ml/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Liên quan đến sorbitol : trường hơp bệnh nhân bị viêm đại tràng, tránh uống thuốc lúc đói và nên giảm liều.
- Liên quan đến vitamine B12 : có khả năng che lấp các triệu chứng suy giảm vitamine B12 và làm khó chẩn đoán.
- Trường hơp suy thận nặng : lưu ý hàm lương phosphore có trong mỗi ống thuốc (23 mg/ống 5 ml ; 47 mg/ống 10 ml).
- Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường : lưu ý hàm lương đường có trong mỗi ống thuốc (1,325 g/ống 5 ml ; 2,65 g/ống 10 ml).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Do thuốc có chứa calci, trường hơp bệnh nhân đang điều trị bằng tétracycline dạng uống, nên uống hai thuốc này cách nhau ít nhất là 3 giờ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Liên quan đến sorbitol : có thể tiêu chảy, đau bụng, nhất là với bệnh nhân có rối loạn chức năng đại tràng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Sỏi urate (do nước tiểu bị acide hóa).
- Sỏi calci.

Leave a Reply