Antadys

HÃNG SẢN XUẤT: Theramex
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên bao 100 mg : hộp 15 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Flurbiprofène 100 mg
DƯỢC LƯC
- Tác dụng giảm đau
- Tác dụng hạ sốt
- Tác dụng kháng viêm với liều cao.
Flurbiprofène là một chất kháng viêm không stéroide thuộc nhóm propionique dẫn xuất từ acide arylcarboxylique.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Ở liều điều trị, flurbiprofène có đáp ứng tùy thuộc vào nồng độ trong máu.
Hấp thu :
- Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt đươc 1 giờ 30, sau khi uống.
- Sau khi uống 1 liều duy nhất là 200 mg, thì nồng độ tối đa trong huyết thanh ở người lớn bình thường đươc ghi nhận là 25,68 mg/ml, và diện tích dưới đường cong là 143,86 mg/ml.giờ.
Phân phối :
- Thời gian bán hủy khoảng từ 3 giờ 30 đến 4 giờ.
- Dùng flurbiprofène không có hiện tương tích tụ thuốc. Thuốc đươc kết hơp với protéine huyết tương ở tỷ lệ 99%. Tỷ lệ kết nối vào các điểm II của albumine trong điều kiện lâm sàng là 6 giờ.
- Trong hoạt dịch, nồng độ flurbiprofène ổn định sau khi uống và kéo dài hơn 6 giờ. Nồng độ tối đa trong hoạt dịch bằng khoảng 1/4 nồng độ tối đa (Cmax) trong huyết tương.
Chuyển hóa :
- Flurbiprofène không có tác dụng cảm ứng enzyme.
- Không có chất chuyển hóa nào đươc tìm thấy trong huyết thanh.
Thải trừ :
- Chỉ thải qua đường tiểu với 20-25% dưới dạng không thay đổi, và 75-80% dưới dạng chất chuyển hóa liên hơp với acide glucuronique.
- Dươc động hoc của flurbiprofène không thay đổi ở người lớn tuổi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Phụ khoa :
Đau bụng kinh, sau khi đã tìm nguyên nhân
Thấp khớp :
Điều trị triệu chứng trong thời gian dài :
- viêm thấp khớp mãn, nhất là viêm đa khớp dạng thấp ; viêm cứng khớp sống hoặc các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy-Reiter và thấp khớp do vẩy nến,
- một số bệnh hư khớp gây đau đớn và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các cơn cấp :
- thấp khớp ngoài khớp (như viêm quanh khớp vai-cánh tay, viêm gân…),
- bệnh hư khớp,
- đau lưng,
- đau rễ thần kinh.
CÁCH DÙNG: Dành riêng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Nuốt tron viên thuốc với một ly nước lớn, trong bữa ăn.
Điều trị đau bụng kinh : mỗi lần 1 viên, 2 đến 3 lần mỗi ngày, tức 200 đến 300 mg mỗi ngày ngay khi bắt đầu bị đau, duy trì đến khi hết triệu chứng.
Điều trị thấp khớp :
- Liều tấn công : mỗi lần 1 viên, 3 lần mỗi ngày, tức 300 mg mỗi ngày.
- Liều duy trì : mỗi lần 1 viên, 1 đến 2 lần tối đa mỗi ngày, tức 100 đến 200 mg mỗi ngày.
QUÁ LIỀU
Rửa dạ dày ngay. Cho bệnh nhân uống than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của flurbiprofène, sau đó điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Do dùng thuốc có thể gây các biểu hiện ở dạ dày-ruột, đôi khi nặng, nhất là ở những bệnh nhân đang đươc điều trị bằng thuốc kháng đông, cần phải đặc biệt theo dõi các triệu chứng trên đường tiêu hóa.
Trường hơp bị xuất huyết tiêu hóa, phải ngưng việc điều trị.
Cần phải thận trong khi dùng flurbiprofène trong các bệnh nhân nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ bị nhiễm khuẩn, mặc dù đươc kiểm soát tốt, do :
- flurbiprofène có thể làm giảm đề kháng của cơ thể ;
- flurbiprofène có thể che lấp những dấu hiệu và triệu chứng thông thường của tình trạng nhiễm khuẩn.
Thận trong lúc dùng :
- Người lớn tuổi : tuổi tác không ảnh hưởng đến tính chất dươc động của flurbiprofène, do đó không cần thiết phải chỉnh liều.
- Cần thận trong và theo dõi sát khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền căn về tiêu hóa (như loét dạ dày-tá tràng, thoát vị hoành, xuất huyết tiêu hóa…).
- Lúc bắt đầu dùng thuốc : cần theo dõi sát lương nước tiểu hằng ngày và chức năng thận đối với những bệnh nhân suy tim, xơ gan và hư thận mãn, đối với những bệnh nhân đang dùng thuốc lơi tiểu, đối với những người vừa qua một cuộc phẫu thuật lớn gây giảm thể tích máu, và đặc biệt là đối với người lớn tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc : Nên báo cho bệnh nhân biết là thuốc có thể gây ra tình trạng chóng mặt.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Ở người, chưa phát hiện đươc ảnh hưởng gây dị tật nào ở thai nhi. Tuy nhiên, cần làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ hoc để loại hẳn nguy cơ này.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, những chất ức chế sự tổng hơp prostaglandine có thể gây :
- cho bào thai : tình trạng nhiễm độc tim phổi và rối loạn chức năng thận ;
- cho mẹ và con, vào cuối thai kỳ : tình trạng chảy máu kéo dài.
Do đó, việc dùng thuốc AINS phải đươc xem xét trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Ngoại trừ một số trường hơp rất giới hạn, thuốc đươc ứng dụng trong sản khoa cùng với sự kiểm soát đặc biệt, tuyệt đối cấm dùng AINS trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Lúc nuôi con bú
Các AINS đươc bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên thận trong tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Thuốc kháng đông dạng uống : tăng nguy cơ xuất huyết của thuốc kháng đông dạng uống (do các AINS ức chế hoạt động của tiểu cầu và tấn công vào màng nhầy dạ dày-tá tràng). Nếu cần thiết phải phối hơp, cần theo dõi lâm sàng và sinh hoc chặt chẽ.
- Các loại AINS khác (kể cả các salicylate liều cao trên 3 g/ngày ở người lớn) : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa (do hiệp đồng tác dụng).
- Héparine : tăng nguy cơ xuất huyết (do các AINS ức chế hoạt động của tiểu cầu và tấn công vào màng nhầy dạ dày-tá tràng). Nếu cần thiết phải phối hơp, cần tăng cường theo dõi lâm sàng (và sinh hoc, đối với loại héparine không phân đoạn).
- Lithium : Mô tả cho diclofenac, ketoprofène, indométacine, phenylbutazone và piroxicam : tăng nồng độ lithium trong máu đến mức gây độc, do giảm sự thải lithium qua thận. Nếu cần thiết phải phối hơp, cần theo dõi lithium huyết và chỉnh liều lithium trong thời gian phối hơp và sau khi ngưng dùng AINS.
- Méthotrexat liều ³ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do AINS làm làm giảm sự thanh thải ở thận).
- Ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết (do hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu). Nếu cần thiết phải phối hơp, cần tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh hoc (kể cả thời gian máu chảy).
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc lơi tiểu, thuốc ức chế men chuyển : nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước (do giảm độ loc ở cầu thận vì giảm sự tổng hơp prostaglandine ở thận). Ngoài ra còn làm giảm tác dụng hạ áp. Bổ sung nước cho bệnh nhân, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị.
- Méthotrexat liều £ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do AINS làm làm giảm sự thanh thải ở thận). Kiểm tra số lương tế bào máu hàng tuần trong các tuần lễ đầu phối hơp điều trị. Tăng cường theo dõi trong trường hơp chức năng thận bị suy (ngay cả nhẹ), cũng như ở người già.
- Pentoxifylline : tăng nguy cơ gây xuất huyết. Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường hơn thời gian máu chảy.
- Zidovudine : nguy cơ tăng độc tính trên dòng máu đỏ (tác động trên hồng cầu lưới) với thiếu máu nghiêm trong xảy ra 8 ngày sau khi dùng AINS. Kiểm tra NFS và lương hồng cầu lưới từ 8 đến 15 ngày sau khi dùng AINS.
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc chẹn bêta (do suy luận từ indométacine) : giảm tác dụng hạ huyết áp (do AINS ức chế các prostaglandine giãn mạch).
- Ciclosporine : nguy cơ phối hơp độc tính trên thận, nhất là ở người lớn tuổi.
- Dụng cụ ngừa thai : Có khả năng làm giảm tác dụng của các loại vòng tránh thai (hiện còn đang tranh cãi).
- Thuốc tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng trên dạ dày-ruột : Người ta thường nhận thấy có những biểu hiện rối loạn dạ dày-ruột như buồn nôn, ói, đau vùng dạ dày, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa âm ỉ hay không, rối loạn đại tiện (tiêu chảy, táo bón), loét, thủng.
Phản ứng quá mẫn cảm :
- Ngoài da : nổi mụn, phát ban, ngứa, phù.
- Hô hấp : cơn suyễn cấp có thể xảy ra trên vài bệnh nhân nhất là những bệnh nhân dị ứng với aspirine và các AINS khác.
Phản ứng ngoài da : Da nổi bong nước (Stevens-Johnson, hội chứng Lyell) rất hiếm gặp.
Phản ứng thận : Là một chất ức chế prostaglandine mạnh, flurbiprofène có thể hạn hữu gây suy thận thuộc huyết động lực ở bệnh nhân lớn tuổi, hoặc đang dùng thuốc lơi tiểu (furosémide) ; có thể gây thiểu niệu, và có thể làm giảm sự thải calci qua thận.
Tác dụng trên hệ thống thần kinh trung ương :
Có thể là nguyên nhân gây chóng mặt và nhức đầu, trong một vài trường hơp đặc biệt.
Các phản ứng khác :
Một vài trường hơp hiếm hoi trên sự rối loạn thị lực ; thiểu niệu, suy thận.
Vài thay đổi sinh hoc cũng đươc nhận thấy :
- Gan : Sự gia tăng thoáng qua của transaminase.
- Máu : Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Đã biết có dị ứng với flurbiprofène hoặc các chất tương tự. Dùng thuốc có thể gây cơn suyễn ở một số người, nhất là ở những người dị ứng với aspirine.
- Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
- Suy tế bào gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Phụ nữ có thai (trong 3 tháng cuối) : xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
- Không nên dùng chung với : các thuốc kháng đông đường uống, các kháng viêm không stéroide khác (bao gồm các salicylate với liều 3 g/ngày hay hơn cho người lớn), héparine, lithium, methotrexate với liều 15 mg/tuần hay hơn, ticlopidine.

Leave a Reply