Amodex 250 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Bouchara
NHÓM THUỐC: Kháng sinh.
THÀNH PHẦN: bột pha xirô 250 mg/5 ml : chai 60 ml xirô sau khi pha (bơm phân liều 2,5 ml = 125 mg và 5 ml = 250 mg).
THÀNH PHẦN
Xirô 250 mg/5 ml :
cho 1 liều 2,5 ml
Amoxicilline trihydrate, tính theo dạng khan 125 mg
(Na) (3,54 mg)
(Saccharose) (1,05 g)
DƯỢC LƯC
Amoxicilline là một kháng sinh ho bêta-lactamine của pénicilline nhóm A (aminopénicilline).
PHỔ KHÁNG KHUẨN
- Các loài thường nhạy cảm (nồng độ tối thiểu ức chế vi khuẩn MIC £ 4 mg/ml) :
Hơn 90% loài nhạy cảm.
Streptocoques A, B, C, F, G ; Streptococcus bovis ; streptocoques thể không phân nhóm ; Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với pénicilline ; Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes ; Corynebacterium diphteriae, Erysipelothrix rhusopathiae, Eikenella ; Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis ; Clostridium sp., Propionibacterium acnes ; Peptostreptococcus, Actinomyces ; Leptospira, Borrelia, Treponema ; Salmonella typhi, Eubacterium, Actinobacillus actinomycetemcomitans.
- Các loài đề kháng (MIC > 16 mg/ml) :
Có ít nhất 50% các chủng của loài có tính đề kháng.
Staphylococci, Branhamella catarrhalis ; Klebsiella pneumoniae và Oxytoca, Enterobacter, Serratia, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii ; Providencia rettgeri ; Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Yersinia enterocolitica ; Pseudomonas sp., Acinetobacter sp., Xanthomonas sp., Flavobacterium sp., Alcaligenes sp., Nocardia sp., Campylobacter sp. ; Mycoplasmes, Chlamydiae, Rickettsia, Legionella, Mycobacteries ; Bacteroides fragilis.
- Các loài nhạy cảm không hằng định :
Sự đề kháng mắc phải của vi khuẩn có tỷ lệ thay đổi. Do đó, không thể xác định tính nhạy cảm nếu không có kháng sinh đồ.
Enterococcus faecium, Streptococcus pneumoniae bán nhạy cảm hoặc đề kháng, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Shigella, Vibrio cholerae ; Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae ; Fusobacterium, Prevotella ; Veilonella ; Capnocytophaga ; Porphyromonas.
Lưu ý : một vài loài vi khuẩn không có mặt trong phổ kháng khuẩn do không có chỉ định lâm sàng.
Năm 1992 ở Pháp, có 10-30% các loài pneumocoques giảm nhạy cảm đối với pénicilline (MIC > 0,12 mg/ml). Sự giảm tác động này có liên quan đến các bêta-lactamine theo những tỷ lệ thay đổi và đặc biệt nên đươc cân nhắc trong điều trị bệnh viêm màng não nặng và viêm tai giữa cấp. Tỉ lệ vi khuẩn không nhạy cảm có thể vươt quá 20%.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : sau khi uống, amoxicilline đươc hấp thu khoảng 80%. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.
Phân phối :
- Đỉnh hấp thu trong huyết tương : sau khi uống 500 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc từ 7 đến 10 mg/ml, khoảng sau 2 giờ.
Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ với liều dùng.
- Thời gian bán hủy : ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thuốc có thời gian bán hủy trung bình khoảng 1 giờ.
- Phân phối : thuốc đươc phân phối đến đa số các mô và môi trường sinh hoc : kháng sinh hiện diện ở nồng độ điều trị trong các chất tiết phế quản, trong xoang, nước ối, nước bot, thủy dịch, dịch não tủy, thanh dịch, tai giữa.
Amoxicilline qua đươc nhau thai và đươc bài tiết qua sữa mẹ.
Gắn kết với protéine huyết tương khoảng 20%.
Biến đổi sinh hoc : vào cơ thể, amoxicilline đươc chuyển hóa một phần thành acide pénicilloique. Dạng chuyển hóa này đươc tìm thấy khoảng 20% trong nước tiểu.
Đào thải : phần đươc hấp thu sẽ đươc bài tiết dưới dạng có hoạt tính :
- phần lớn trong nước tiểu (khoảng 6 giờ, từ 70 đến 80% liều dùng) ;
- qua mật (5 đến 10%).
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm, nhất là trong các biểu hiện :
- hô hấp,
- tai mũi hong và miệng,
- thận và tiết niệu-sinh dục,
- phụ khoa,
- tiêu hóa và đường mật.
Amodex có thể đươc dùng điều trị duy trì trong điều trị nhiễm trùng màng não (do thuốc qua hàng rào máu não tốt), nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.
CÁCH DÙNG: Nhiễm trùng thông thường :
- Người lớn : 15 đến 20 mg/kg/24 giờ (1 g/24 giờ), tương ứng mỗi lần uống 1 muỗng lường xirô 500 mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối.
- Trẻ em và nhũ nhi : 25 đến 50 mg/kg/24 giờ.
Trẻ em trên 30 tháng tuổi : 25 đến 35 mg/kg/24 giờ.
Ở trẻ lớn, nên dùng dạng xirô 500 mg.
Có thể uống thuốc 2 lần/ngày, tuy nhiên tốt nhất nên chia làm 3 đến 4 lần
Nhiễm trùng nặng và/hoặc mãn tính (đặc biệt nhiễm trùng phế quản-phổi ở người lớn) :
- Người lớn : tăng gấp đôi liều thông thường.
- Trẻ em và nhũ nhi : tăng gấp đôi liều hoặc tăng số lần dùng thuốc ; nếu cần, có thể tăng liều đến 100 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.
Điều trị duy trì nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não :
- Người lớn : liều thông thường có thể tăng đến 6 g/24 giờ. Trong trường hơp này, mỗi lần nên uống 1 g và số lần uống tùy thuộc vào liều lương đươc chỉ định.
- Trẻ em và nhũ nhi : liều lương và số lần dùng thuốc có thể tăng đến 150 mg/kg/ngày.
Suy thận : liều đươc điều chỉnh theo mức độ suy thận :
- thanh thải créatinine từ 30 đến 60 ml/phút : 1 g/ngày, chia làm 2 lần ;
- thanh thải créatinine từ 10 đến 30 ml/phút : 500 mg, sau đó là 250 mg mỗi 12 giờ ;
- thanh thải créatinine dưới 10 ml/phút : 500 mg, sau đó là 250 mg mỗi 24 giờ.
Amoxicilline có thể đươc thẩm phân.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
Một số trường hơp đươc ghi nhận có các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng có thể gây tử vong ở bệnh nhân đươc điều trị bằng nhóm pénicilline. Do đó phải hỏi bệnh sử trước khi dùng thuốc. Nếu có tiền sử dị ứng điển hình với thuốc, tuyệt đối không chỉ định thuốc.
Có 5 đến 10% trường hơp xảy ra dị ứng chéo giữa pénicilline và céphalosporine. Do đó không nên chỉ định pénicilline nếu bệnh nhân đã bị dị ứng trước đó với céphalosporine.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trường hơp bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều theo créatinine huyết hoặc thanh thải créatinine (xem phần Liều lương).
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Nên lưu ý việc thuốc qua đươc nhau thai và đươc bài tiết qua sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Allopurinol (và suy luận ra cho các thuốc gây ức chế tổng hơp acide urique) : tăng nguy cơ gây phản ứng da.
Xét nghiệm cận lâm sàng :
Có thể làm thay đổi một số thông số sinh hoc. Ở liều rất cao, amoxicilline có thể gây :
- giảm kết quả định lương đường huyết,
- ảnh hưởng đến kết quả định lương protide toàn phần trong huyết thanh bằng phản ứng nhuộm màu,
- cho phản ứng màu dương tính giả trong định lương glucose trong nước tiểu bằng phương pháp bán định lương so màu.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Biểu hiện dị ứng : sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, hiếm khi gặp sốc phản vệ.
Mẩn đỏ ngoài da dạng dát-sần do nguyên nhân dị ứng hay không.
Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, mửa, tiêu chảy, bệnh vi nấm candida.
Phản ứng máu có thể hồi phục : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Viêm thận kẽ cấp tính.
Tăng transaminase vừa phải và tạm thời.
Hiếm trường hơp bị viêm tiểu-đại tràng giả mạc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Dị ứng với kháng sinh nhóm pénicilline.

- Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị biến chứng ngoài da).

Leave a Reply