Amiyu

HÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Dịch đạm, bổ
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm truyền : túi nhựa 200 ml, thùng 30 túi.
THÀNH PHẦN
cho 1 túi (200 ml)
L-Isoleucine 1,440 g (tương ứng 0,720% kl/tt)
L-Leucine 2,250 g (tương ứng 1,125% kl/tt)
L-Lysine acétate 2,310 g (tương ứng 1,155% kl/tt)
L-Méthionine 2,250 g (tương ứng 1,125% kl/tt)
L-Phénylalanine 2,250 g (tương ứng 1,125% kl/tt)
L-Thréonine 1,030 g (tương ứng 0,515% kl/tt)
L-Tryptophane 0,510 g (tương ứng 0,255% kl/tt)
L-Valine 1,640 g (tương ứng 0,820% kl/tt)
L-Histidine 1,120 g (tương ứng 0,560% kl/tt)
Tổng lương acide amine 14,800 g
Nồng độ acide amine 7,400% kl/tt
ứng với :Tổng lương nitrogène 9,0 mg/ml
ứng với : Nồng độ acide amine tự do 7,064% kl/tt
ứng với : Na+ # 7 mEq/l
ứng với : CH3COO- # 56 mEq/l
Chất thêm vào :
L-Cystéine 0,070 g
Natri bisulfite 0,020 g
TÍNH CHẤT
Chế phẩm này là một dung dịch nước không màu và trong suốt dùng để tiêm truyền.
pH Tỷ lệ áp suất thẩm thấu
7,0-7,8 # 2
DƯỢC LƯC
Hiệu quả điều trị của chế độ ăn ít đạm hoặc loc máu trong suy thận mãn đã đươc công nhận, và trên phương diện dinh dưỡng việc điều trị dùng các acide amine thiết yếu đã tỏ ra điều chỉnh đươc các bất lơi của chế độ ăn ít đạm.
Nguyên tắc của việc điều trị dùng các acide amine thiết yếu dựa trên một nghiên cứu cho thấy các acide amine không thiết yếu đươc sinh tổng hơp từ urê nội sinh tích tụ trong cơ thể khi bị suy thận, và chúng, cùng với các acide amine thiết yếu đươc đưa vào từ bên ngoài, đươc dùng để tổng hơp protéine cho cơ thể. Việc điều trị này đươc công nhận đã cải thiện chuyển hóa của protein và các acide amine ở bệnh nhân suy thận, và đồng thời cải thiện các triệu chứng lâm sàng cũng như trì hoãn diễn tiến xấu trong suy thận mãn.
Amiyu là một chế phẩm các acide amine thiết yếu dùng cho suy thận, với thành phần dựa trên những dữ liệu trên phù hơp với nhu cầu các acide amine thiết yếu và histidine của cơ thể.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Dươc lý hoc
Trong những thí nghiệm căn bản dùng thỏ bị suy thận cấp do thiếu máu cục bộ, sử dụng chế phẩm này đã kéo dài đời sống, ức chế sự gia tăng BUN, créatinine và kali huyết, gia tăng protéine toàn phần và albumine trong huyết thanh, ức chế sản xuất những chất độc từ urê, điều chỉnh rối loạn acide amine trong huyết thanh, cải thiện sự cân bằng nitơ, tái sử dụng nitơ từ urê trong cơ thể và gia tăng hoạt động tổng hơp protéine trong cơ thể.
Trong những thí nghiệm căn bản dùng thỏ bị suy thận mãn do thiếu máu cục bộ, dùng thuốc này duy trì thể trong, điều chỉnh rối loạn điện giải, giảm lương BUN và duy trì hématocrite.
Trong những thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy thận mãn, đã ghi nhận các hiệu quả như cải thiện các triệu chứng chủ quan và khách quan, giảm lương BUN, tăng protéine toàn phần trong huyết thanh, albumine và hémoglobine, ức chế sản xuất những chất độc từ urê và trì hoãn diễn tiến xấu.
Áp dụng lâm sàng :
Thử nghiệm lâm sàng có so sánh :
Những thử nghiệm lâm sàng đươc thực hiện trên những bệnh nhân suy thận mãn không loc máu so với các nhóm kiểm chứng dùng dung dịch tiêm truyền acide amine loại thiết yếu 9% và dung dịch tiêm truyền acide amine loại toàn phần 12% làm kiểm chứng. Kết quả của nghiên cứu có so sánh về Amiyu : 19 trường hơp, Dung dịch tiêm truyền Acide Amine Thiết Yếu : 18 trường hơp và Dung dịch tiêm truyền Acide Amine Toàn Phần : 12 trường hơp. Hiệu quả của chế phẩm này đươc ghi nhận dựa trên sự cải thiện các triệu chứng chủ quan và khách quan, sự giảm lương BUN, sự gia tăng protéine toàn phần – albumin trong huyết thanh vv…
Thử nghiệm lâm sàng tổng quát :
- Bệnh nhân suy thận mãn không loc máu :
“Cải thiện vừa phải” là 65% trên 72 trường hơp bệnh nhân khách quan. Đã ghi nhận các hiệu quả như cải thiện các triệu chứng chủ quan và khách quan, giảm lương BUN, giảm tỷ lệ BUN/Créatinine, tăng protéine toàn phần và albumine trong huyết thanh, cải thiện và duy trì cân bằng nitơ, điều chỉnh rối loạn acide amine trong huyết thanh.
- Bệnh nhân suy thận mãn có loc máu :
“Cải thiện vừa phải” là 69% trên 179 trường hơp bệnh nhân khách quan. Đã ghi nhận các hiệu quả như giảm lương BUN, giảm tỷ lệ BUN/Créatinine, tăng protéine toàn phần, albumine, hémoglobine, hématocrite và hồng cầu trong máu, tăng ion sắt trong huyết thanh và khả năng phối hơp của chất sắt không bảo hòa.
- Bệnh nhân với suy thận cấp :
“Cải thiện vừa phải” là 80% trên 70 trường hơp bệnh nhân khách quan. Đã ghi nhận các hiệu quả như giảm lương BUN, giảm créatinine huyết thanh, tăng protéine toàn phần và albumine trong huyết thanh.
Tác dụng phụ :
Trong tổng số 5146 trường hơp đươc điều trị, tổng số các phản ứng phụ là 223 trường hơp (4,3%) và tần xuất các phản ứng phụ là 352 trường hơp (6,8%). Những phản ứng phụ chủ yếu là : buồn nôn 3,3%, nôn 1,7%, ăn không ngon 0,5%, tăng GOT và GPT 0,2%, tăng BUN 0,2%, hồi hộp 0,2%, ngứa toàn thân 0,1%.
Thử nghiệm trên vật thí nghiệm :
Độc tính cấp LD50 (ml/kg) :
Chuột SD (tĩnh mạch đùi) Thỏ (tĩnh mạch tai)
Chuột đực Chuột cái Thỏ đực Thỏ cái
95,0 115,0 68,4 69,2
Độc tính bán cấp :
Dùng chuột SD đực và cái, tiêm tĩnh mạch 80, 40 và 20 ml/kg chế phẩm này trong 5 tuần để nghiên cứu về tổng trạng, sự thay đổi cân nặng, sự thay đổi về khẩu phần đã dùng, các xét nghiệm cận lâm sàng và bệnh lý hoc. Trường hơp con vật còn sống, không ghi nhận một thay đổi rõ rệt về những mục nghiên cứu, những dữ liệu trên những trường hơp tử vong cho thấy những thay đổi đươc gắn cho sự quá tải lương nước hoặc rối loạn tuần hoàn do dùng dung dịch ưu trương lương cao. Liều tối đa không tác dụng vào khoảng 20-40 ml/kg.
Độc tính mãn :
Dùng chuột SD đực và cái, tiêm tĩnh mạch 40, 20 và 10 ml/kg chế phẩm này trong 6 tháng để nghiên cứu về tổng trạng, sự thay đổi cân nặng, sự thay đổi về khẩu phần đã dùng, các xét nghiệm cận lâm sàng và bệnh lý hoc. Không có độc tính khi sử dụng dài hạn và không có kết quả bất thường trong thử nghiệm phục hồi. Liều tối đa không tác dụng vào khoảng 20 ml/kg.
Dươc lý hoc tổng quát :
Dùng chuột nhắt, tiêm tối đa 20 ml/kg chế phẩm vào ổ bụng. Trường hơp dùng chuột lớn và thỏ, tiêm tối đa 20 ml/kg chế phẩm vào ổ bụng hoặc tiêm tĩnh mạch với tốc độ tối đa 1 ml/kg/phút. Trên thí nghiệm in vitro, dung dịch sẽ đươc pha loãng đến 1/200 – 1/20. Trong những điều kiện này, người ta quan sát tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, hệ tiêu hóa, cơ trơn, và những ảnh hưởng trên hệ thần kinh, điểm nối dây thần kinh – cơ. Không có tác dụng dươc lý hoc nào có thể gây vấn đề.
Chế phẩm này ít ảnh hưởng trên sự cân bằng acide-base của thỏ bình thường và thỏ suy thận cấp so với những dịch truyền acide amine có chứa chlorhydrate.
Những vấn đề khác :
Trong thí nghiệm cơ bản dùng chế phẩm này, trong điều kiện tỷ lệ Calo/Nitơ là 600 và 900, ở những loài chuột suy thận mãn đươc nuôi theo đường truyền tĩnh mạch trung ương, người ta đã ghi nhận những hiệu quả như sự duy trì cân nặng, sự cải thiện cân bằng nitơ và sự duy trì chức năng thận. Trong điều kiện tỷ lệ Calo/Nitơ là 300, người ta ghi nhận sự tăng nồng độ ammoniac máu và sự tích tụ mỡ trong gan, tăng GOT và GPT.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Cung cấp acide amine trong suy thận cấp và mãn.
CÁCH DÙNG: Suy thận mãn :
Thông thường, truyền tĩnh mạch chậm 200 ml một lần mỗi ngày ở người lớn. Tốc độ truyền chuẩn là 200 ml trong 120-180 phút (15-25 giot/phút) ở người lớn. Tốc độ truyền chậm hơn ở trẻ em, người cao tuổi và bệnh nặng. Hơn nữa, trong trường hơp loc máu, dung dịch có thể đươc truyền vào tĩnh mạch đang loc máu từ 60-90 phút trước khi kết thúc loc máu.
Suy thận cấp :
Thông thuờng, truyền tĩnh mạch chậm, liên tục 200-400 ml mỗi ngày qua đường tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung ương ở người lớn. Có thể điều chỉnh liều lương tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh và cân nặng.
Lưu ý khi sử dụng :
- Không mở nắp bao nếu chưa dùng ngay vì chất hút oxy đươc gắn bên trong nhằm giữ tính ổn định của dung dịch. Sử dụng dung dịch ngay sau khi mở nắp bao.
- Chế phẩm này là một loại thuốc do Bộ Y Tế và Phúc Lơi Xã Hội Nhật công nhận.
- Nếu là túi nhựa, không cần dùng kim dẫn khí.
- Không dùng khi dung dịch, bình thường trong suốt, trở nên có màu hoặc có lỗ rò rỉ hoặc có giot nước đong trong nắp bao.
- Khi pha với dung dịch khác, đâm kim thẳng góc với nút cao su.
- Không sử dụng nếu tấm phim niêm nút cao su bị bóc.
- Dung dịch có thể kết tinh khi trời lạnh. Cần ủ ấm ở 50-60°C cho tan, sau đó để nguội lại bằng thân nhiệt trước khi dùng.
- Không dùng nếu dung dịch không hoàn toàn trong suốt.
- Không truyền khi dung dịch đã dùng dở dang.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trong chung :
Chế phẩm đươc truyền trong những trường hơp sau :
- giai đoạn cấp cần chế độ ăn hạn chế đạm triệt để ;
- bệnh nhân loc máu cần một lương acid amin tương đối lớn ;
- không thể hoặc không cung cấp đủ chất dinh dưỡng qua đường miệng.
Trong trường hơp dùng dung dịch này như là nguồn cung cấp chính yếu lương Nitơ ; khi xuất hiện các triệu chứng như đáp ứng chậm khi goi tên hoặc chào hỏi, có khuynh hướng mất các cử động hoặc lời nói chủ ý, giảm khả năng tính toán, rối loạn định hướng vv… cần ngưng truyền lập tức vì thuốc có thể làm tăng ammoniac máu và rối loạn tri giác.
Cẩn thận khi truyền cho những bệnh nhân sau :
- Bệnh nhân suy tim ứ huyết.
- Trẻ em và nhũ nhi suy dinh dưỡng.
- Bệnh nhân đươc truyền dung dịch này như là nguồn cung cấp Nitơ chính yếu.
- Bệnh nhân có biến chứng xuất huyết tiêu hóa hoặc có nguy cơ tăng ammoniac máu.
Người lớn tuổi :
Do các chức năng sinh lý ở người lớn tuổi thường giảm nên phải thận trong khi truyền bằng cách giảm tốc độ truyền, giảm liều lương vv…
Thận trong khi dùng :
Vì nồng độ Na là # 7 mEq/l và acide acétique là # 56 mEq/l, cần thận trong về tình trạng cân bằng điện giải trong trường hơp truyền nhanh với số lương lớn hoặc phối hơp với dung dịch điện giải.
Truyền tĩnh mạch chậm.
Trong trường hơp dùng dung dịch này, cần cung cấp lương đạm và calo qua thức ăn như sau :
- Ở bệnh nhân suy thận mãn, trước khi truyền chế phẩm này, giảm 5-10 g đạm trong thức ăn cho mỗi 200 ml dung dịch, và cần cung cấp hơn 1800 Kcal.
- Ở bệnh nhân suy thận cấp mà không thể hoặc không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng qua đường miệng, nếu truyền dung dịch qua đường tĩnh mạch trung ương, tỉ lệ Calo/Nitơ sẽ là 500-1000.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tăng cảm : đôi khi có các triệu chứng tăng cảm như ngứa khắp người, hiếm khi có nổi bóng nước, mề đay khắp cơ thể vv…
Trong những trường hơp này phải ngưng truyền.
Hệ tiêu hóa : đôi khi có buồn nôn, nôn, ăn không ngon vv…
Hệ tuần hoàn : đôi khi có triệu chứng tức ngực, hồi hộp vv…
Truyền nhanh với số lương lớn : có thể gây toan huyết.
Triệu chứng khác : đôi khi GOT, GPT gia tăng. BUN đôi khi tăng do quá tải lương acide amine khi truyền dung dịch này. Hiếm khi có lạnh run, sốt, cảm giác nóng, nóng đầu, nhức đầu và đau doc mạch máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
- Rối loạn điện giải hoặc kiềm-toan nặng không điều chỉnh đươc.
- Giảm thể tích tuần hoàn.
- Tăng ammoniac máu.

Leave a Reply