Alka-Seltzer

HÃNG SẢN XUẤT: Bayer Consumer Care
NHÓM THUỐC: Tiêu hóa
THÀNH PHẦN: Acide acétylsalicylique 324 mg
Natri bicarbonate 1,9 g
Acide citrique 1,05 g
DƯỢC LƯC
- Giảm đau ngoại biên.
- Hạ sốt.
- Kháng viêm ở liều cao.
- Chống kết tập tiểu cầu.
Dạng viên sủi bot hòa tan có hệ đệm cho phép aspirine đươc dung nạp tốt qua đường tiêu hóa.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi đươc hòa tan trong nước, các thành phần chính của viên thuốc đươc hình thành gồm natri citrate và natri acétylsalicylate :
- natri citrate, nhờ có khả năng đệm, sẽ duy trì pH ở dạ dày giữa 5 và 7.
- natri acétylsalicylate, đươc ion hóa ở pH này, sẽ không đươc hấp thu ở dạ dày.
Tăng pH ở dạ dày sẽ làm tăng vận tốc đào thải thuốc.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Nhanh chóng làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như : chứng khó tiêu, chướng bụng đầy hơi, nặng bụng sau khi ăn uống nhiều.
- Làm giảm nhanh các triệu chứng như nhức đầu, tạo cảm giác êm dịu sau các stress.
- Làm giảm đau nhức toàn thân, cơ-xương-khớp.
CÁCH DÙNG: Người lớn : mỗi lần 1 đến 2 viên, không vươt quá 8 viên/24 giờ.
Trẻ em từ 12 đến 15 tuổi : mỗi lần 1 đến 2 viên, tối đa 3 lần/ngày.
Pha viên thuốc trong nửa ly nước hoặc nhiều hơn.
TÁC DỤNG PHỤ: – Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, thường là dấu hiệu của sự quá liều.
- Loét dạ dày.
- Xuất huyết tiêu hóa, có thể đưa đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt.
- Hội chứng xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu lơi, ban xuất huyết), với tăng thời gian chảy máu. Tác động này có thể duy trì đến 4 hoặc 8 ngày sau khi ngưng dùng aspirine. Có thể gây nguy cơ xuất huyết trong phẫu thuật.
- Tai biến do mẫn cảm (phù Quincke, nổi mề đay, hen suyễn, tai biến phản vệ).
- Đau bụng.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Trẻ em trên 12 tuổi cần phải áp dụng đúng chế độ liều lương đươc tính theo tuổi và cân nặng (xem Liều lương và Cách dùng).
Không nên dùng thuốc này trong các trường hơp :
- bệnh thống phong,
- băng huyết và/hoặc rong kinh vì dùng aspirine có nguy cơ làm tăng lương huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt.
Thận trong khi dùng thuốc này trong các trường hơp :
- có tiền sử loét dạ dày tá tràng và xuất huyết tiêu hóa,
- suy thận,
- hen suyễn,
- có đặt dụng cụ tránh thai.
Ở một vài nước, hội chứng Reye đươc ghi nhận ở những trẻ em bị bệnh siêu vi (đặc biệt là thủy đậu) đươc cho dùng aspirine, do đó nên thận trong tránh chỉ định aspirine cho những trẻ em này.
LÚC CÓ THAI
Ở người : dựa trên rất nhiều khảo sát, người ta thấy rằng không có một tác dụng bất lơi nào đươc ghi nhận nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, acide acétylsalicylique cũng như tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine khác, có thể gây độc tính trên thận và tim phổi của thai nhi (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và nếu dùng thuốc ở cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ kéo dài thời gian xuất huyết ở mẹ và trẻ.
Do đó, một điều trị ngắn hạn bằng acide acétylsalicylique vào đầu thai kỳ dường như không có ảnh hưởng gì cả. Ngươc lại, chống chỉ định thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Trong thời kỳ cho con bú, không nên dùng acide acétylsalicylique nhiều lần vì có thể gây nhiễm độc cho trẻ (toan huyết, hội chứng xuất huyết).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm salicylate (co thắt phế quản, phản ứng phản vệ).
- Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
- Liều cao : thuốc uống chống đông máu, methotrexate : xem Tương tác thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Ba tháng cuối của thai kỳ : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
- Liều thấp : các thuốc kháng viêm không stéroide khác, thuốc uống chống đông máu, héparine, ticlodipine : xem Tương tác thuốc.

Leave a Reply