Aldactazine

HÃNG SẢN XUẤT: Monsanto – Searle
NHÓM THUỐC: Lơi tiểu
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ : hộp 20 viên.
cho 1 viên
Altizide 15 mg
Spironolactone 25 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc lơi tiểu.
Phối hơp altizide (lơi tiểu nhóm thiazide) và spironolactone (lơi tiểu giữ kali, đối kháng aldostérone) cho phép giảm bài natri niệu và giữ kali do đó làm giảm khả năng mất kali gây bởi altizide.
Altizide : tác động bằng cách ức chế sự tái hấp thu natri ở ống thận phần vỏ đoạn pha loãng nước tiểu, làm tăng sự bài tiết natri và chlorure đồng thời cũng làm tăng sự bài tiết của kali và magnesium ở mức độ ít hơn ; từ đó dẫn đến tăng bài niệu và có tác dụng hạ huyết áp.
Spironolactone :
Đối kháng tương tranh với aldostérone trên các thụ thể của hormone minéralocorticoide.
Ngăn chặn quá trình trao đổi ion natri và kali ở ống thận, do đó làm giảm sự tái hấp thu ion natri và sự bài tiết ion kali.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Altizide :
Sự chuyển hóa của altizide tương tự với sự chuyển hóa của các thuốc lơi tiểu nhóm thiazide : hấp thu nhanh ở ruột, đươc phân phối đến tất cả các khu vự ngoại bào và qua đươc hàng rào nhau thai, bài tiết qua thận.
Altiazide đươc bài tiết qua sữa mẹ.
Spironolactone :
Spironolactone đươc hấp thu ở dạ dày – ruột. Nó nhanh chóng đươc chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa chính là :
- canrénone (hay aldadiène),
- dẫn xuất b OH-thiométhyl,
và nhiều chất chuyển hóa khác không đươc định danh.
Spironolactone đươc đào thải qua nước tiểu (trung bình 31% trong 5 ngày) và qua phân (trung bình 22% trong 5 ngày).
Các chất chuyển hóa chính đươc tìm thấy trong nước tiểu gồm :
- canrénone (hay aldadiène),
- ester glucuronide của canrénone,
- 6 b OH-sulfoxide,
- dẫn xuất 6 b OH-thiométhyl,
- 15 a OH-canrénone.
Tác dụng antiminéralocorticoide tối đa của spironolactone đạt đươc sau 24 giờ, tác dụng lơi tiểu kéo dài trong 24-48 giờ.
Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó có thể qua đươc hàng rào nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.
AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Spironolactone đươc chuyển hóa một phần trong cơ thể thành canrénone hay aldadiène và nhiều chất chuyển hóa khác, trong đó các chất có hoạt tính bao gồm spironolactone không bị biến đổi, 7 a-thiospironolactone và 7 a-thiométhylspironolactone.
Các thử nghiệm về đột biến cho nhiều kết quả khác nhau. Một vài nghiên cứu khả năng sinh ung thư đươc thực hiện với cancérone cho thấy có gây bất thường do đó không thể loại trừ nguy cơ này có thể xảy ra cho người. Các nghiên cứu đươc thực hiện đối với spironolactone cho kết quả âm tính.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Cao huyết áp.
- Phù nề có nguồn gốc thận, tim và gan.
CÁCH DÙNG: Cao huyết áp : 1-2 viên/ngày.
Phù có nguồn gốc tim và thận :
- Điều trị tấn công : 3-4 viên/ngày, sau đó giảm tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Điều trị duy trì : 1-2 viên/ngày.
Phù do gan :
- Điều trị tấn công : 4-6 viên/ngày.
- Điều trị duy trì : 1-2 viên/ngày.
Trong điều trị phù nề, liều phải đươc điều chỉnh tùy theo đáp ứng thu đươc (bài niệu, trong lương) và bilan chất điện giải của bệnh nhân.
QUÁ LIỀU
Các dấu hiệu ngộ độc cấp tính bao gồm các biểu hiện do rối loạn nước và chất điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết).
Trên lâm sàng, có thể gây buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, vop bẻ, chóng mặt, ngủ gật, lẫn lộn, đa niệu hay thiểu niệu dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích máu).
Các biện pháp cấp cứu ban đầu gồm rửa dạ dày càng sớm càng tốt và/hoặc dùng than hoạt tính, sau đó tái cân bằng nước và chất điện giải.
BẢO QUẢN
Dưới 25°C.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Có nguy cơ gây bệnh não do gan trường hơp bệnh nhân có tổn thương gan, nhất là khi natri huyết dưới 125 mmol/l và có khả năng bị toan huyết. Trong trường hơp này, phải ngưng thuốc ngay.
Cần thông báo cho vận động viên biết rằng thuốc có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra doping.
Thận trong lúc dùng :
Cân bằng nước và chất điện giải :
- Kali huyết : phối hơp thuốc lơi tiểu giữ kali và thải natri không thể loại trừ khả năng gây tăng kali huyết hay hạ kali huyết.
Nguy cơ xảy ra hạ kali huyết (< 3,5 mmol/l) phải đươc dự phòng ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ như cao tuổi và/hoặc suy dinh dưỡng và/hoặc dùng nhiều loại thuốc đồng thời, xơ gan kèm theo phù nề và cổ trướng, bệnh mạch vành, suy tim. Trong những trường hơp này nếu xảy ra hạ kali huyết sẽ tăng độc tính trên tim của digitalis và nguy cơ gây loạn nhịp. Bệnh nhân có QT bẩm sinh hay do dùng thuốc dài cũng dễ có nguy cơ. Hạ kali huyết (cũng như chậm nhịp tim) là một yếu thuận lơi để xảy ra loạn nhịp nặng (đặc biệt có thể gây xoắn đỉnh dẫn đến tử vong).
Nguy cơ xảy ra tăng kali huyết (> 5,5 mmol/l) dường như ít xảy ra hơn, nhưng cũng cần phải lưu ý, nhất là ở người già và//hoặc dùng đồng thời nhiều thuốc và/hoặc tiểu đường (nhất là khi đường huyết không đươc kiểm soát) ; nguy cơ này tăng lên nếu chức năng thận bị suy.
Trong moi trường hơp, cần kiểm tra kali huyết và lần kiểm tra đầu nên đươc tiến hành trong tuần lễ đầu điều trị.
- Natri huyết : trước khi điều trị phải đươc kiểm tra và duy trì đều sau đó, nhất là ở người già và bệnh nhân bị xơ gan ; không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân này khi natri huyết dưới 125 mmol/l.
- Calci huyết : thuốc lơi tiểu nhóm thiazide có thể làm giảm đào thải calci ở thận và gây tăng nhẹ tạm thời calci huyết. Nếu có tăng calci huyết thật sự có thể có liên quan đến bệnh cường giáp không đươc đánh giá đúng (ngưng thuốc trước khi tiến hành kiểm tra chức năng tuyến giáp).
Toan huyết : Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có khả năng bị toan huyết.
Đường huyết : Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường, việc đường huyết tăng có thể tạo thuận lơi cho tăng kali huyết. Cần kiểm tra đường huyết.
Acide urique : Ở bệnh nhân bị bệnh goutte hay tăng acide urique huyết, dùng thuốc lơi tiểu sẽ có khuynh hướng tăng khả năng bị cơn goutte cấp.
Chức năng thận :
Spironolactone và altizide chỉ có hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc hơi suy (créatinine huyết dưới 25 ml/phút hoặc 220 mmol/l ở người lớn).
Ở người già, giá trị créatinine huyết có thể không nói lên đươc chính xác tình trạng của chức năng thận, trong trường hơp này nên làm ion đồ hay dùng công thức Cockcroft để tính giá trị thanh thải créatinine :
Clcr = (140 – tuổi) x trong lương / 0,814 x créatinine huyết
(với tuổi đươc tính theo năm, trong lương tính theo kg, créatinine huyết tính theo mmol/l).
Công thức trên dành cho nam giới, đối với nữ thì lấy kết quả trên nhân với 0,85.
Giảm thể tích máu, thứ phát do mất nước và natri gây bởi thuốc lơi tiểu trong giai đoạn đầu điều trị, có thể dẫn đến giảm quá trình loc ở cầu thận, kết quả là có thể làm tăng urê huyết và créatinine huyết. Điều này không gây ảnh hưởng gì ở người có chức năng thận bình thường, nhưng có thể làm nặng lên chứng suy thận nếu đã bị suy thận trước đó.
Gây mê : Thận trong khi tiến hành gây mê do có thể làm giảm sự nhạy cảm với noréphédrine, và tăng sự nhạy cảm với tubocarine.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Không nên dùng thuốc này trong thời gian có thai.
Thuốc lơi tiểu có thể gây thiếu máu cục bộ ở phôi và nhau thai với nguy cơ gây suy dinh dưỡng bào thai.
Có liên quan đến spironolactone :
Các nghiên cứu thực hiện trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai cũa thuốc. Tuy nhiên, ở liều cao, ghi nhận có trường hơp thay đổi giới tính ở bào thai giống đực khi spironolactone đươc dùng vào cuối thai kỳ.
Ở người, nguy cơ này không đươc báo cáo.
Do còn thiếu số liệu lâm sàng, không nên dùng spironolactone trong thời gian mang thai và chỉ dùng trong những chỉ định mà không có việc dùng thuốc xen kẽ. Đặc biệt, các trường hơp phù, giữ muối nước hay cao huyết áp nặng trong thời gian mang thai không phải là những chỉ định của thuốc lơi tiểu.
Có liên quan đến altizide : trên nguyên tắc, tránh dùng thuốc lơi tiểu nhóm thiazide trong thời gian có thai và tuyệt đối không dùng để trị chứng phù sinh lý trong thai kỳ.
Lúc nuôi con bú :
Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc do thuốc đươc bài tiết qua sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp (ngoại trừ trường hơp bị hạ kali huyết) :
- Các thuốc lơi tiểu tăng kali huyết khác : tăng kali huyết có thể dẫn đến tử vong, nhất là trong trường hơp bệnh nhân bị suy thận (do hiệp đồng tác dụng tăng kali huyết).
- Muối kali : tăng kali huyết có thể dẫn đến tử vong, nhất là trong trường hơp bệnh nhân bị suy thận (do hiệp đồng tác dụng tăng kali huyết).
Không nên phối hơp :
- Lithium : tăng lithium huyết với các dấu hiệu quá liều, giống như trong một chế độ ăn kiêng muối (do làm giảm sự bài tiết lithium qua nước tiểu).
Tuy nhiên, nếu cần phải dùng thuốc lơi tiểu vẫn có thể sử dụng, tuy nhiên nên theo dõi sát nồng độ lithium trong máu và chỉnh liều.
- Các thuốc gây xoắn đỉnh không có tác dụng chống loạn nhịp (astémizole, bépridil, érythromycine đường tĩnh mạch, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, sultopride, terfénadine, vincamine) : gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lơi, cũng như nếu đã bị chậm nhịp tim hay QT dài).
Nên thay bằng các thuốc không gây xoắn đỉnh nếu có hạ kali huyết.
- Thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ có hạ kali huyết) : tăng kali huyết có thể dẫn đến tử vong, nhất là trong trường hơp bệnh nhân bị suy thận (do hiệp đồng tác dụng tăng kali huyết).
- Tacrolimus : tăng kali huyết có thể dẫn đến tử vong, nhất là trong trường hơp bệnh nhân bị suy thận (do hiệp đồng tác dụng tăng kali huyết).
Thận trong khi phối hơp :
- AINS (đường toàn thân), salicylate liều cao : gây suy thận nặng ở bệnh nhân bị mất nước (do các AINS làm giảm quá trình loc ở tiểu cầu do ức chế các prostaglandine gây co mạch).
Bù nước cho bệnh nhân, theo dõi chức năng thận trong giai đoạn đầu điều trị.
Ngoài ra, các AINS có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp (cùng cơ chế).
- Baclofène : tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp động mạch và chỉnh liều thuốc lơi tiểu nếu cần.
- Digitalis : hạ kali huyết có thể thuận lơi cho các tác dụng độc của digitalis.
Theo dõi kali huyết và điện tâm đồ nếu cần.
- Các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh : nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide), amiodarone, brétylium, sotalol : gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lơi, cũng như nếu đã bị chậm nhịp tim hay QT dài).
Nên dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần, theo dõi QT. Trường hơp gây xoắn đỉnh, không đươc dùng thuốc chống loạn nhịp (có thể gây điện tâm thu).
- Metformine : gây nhiễm acide lactique trong máu do metformine khởi phát chứng suy thận chức năng có liên quan đến thuốc lơi tiểu và nhất là các thuốc lơi tiểu vùng quai Henlé.
Không dùng metformine khi créatinine máu vươt quá 135 mmol/l ở nam và 110 mmol/l ở nữ.
- Thuốc cản quan có iode : trường hơp mất nước do dùng thuốc lơi tiểu, dùng thuốc cản quan có iode sẽ làm tăng nguy cơ gây suy thận cấp, nhất là khi dùng liều cao.
Bù nước cho bệnh nhân trước khi dùng thuốc cản quang có iode.
Một số phối hơp cũng nên lưu ý :
- Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine (3 vòng), thuốc an thần kinh : tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
- Calcium (dạng muối) : có nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải calci qua nước tiểu.
- Ciclosporine : có nguy cơ tăng créatinine huyết tuy nhiên không làm thay đổi nồng độ của ciclosporine trong máu, ngay cả khi không bị mất muối-nước.
- Corticoide (đường toàn thân), tétracosactide : giảm tác dụng hạ huyết áp (do corticoide gây giữ muối nước).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Spironolactone có thể gây : buồn ngủ, rối loạn kinh nguyệt, vú to nam giới, bất lực. Các rối loạn này thường tự khỏi khi ngưng thuốc.
Thuốc lơi tiểu nhóm thiazide có thể gây :
Về các thông số xét nghiệm :
- Mất kali và hạ kali huyết, đặc biệt có thể nặng ở nhóm nguy cơ cao (xem Thận trong lúc dùng).
- Hạ natri huyết với giảm thể tích máu, gây ra mất nước và hạ huyết áp tư thế. Sự mất đồng thời ion chlore có thể sau đó gây toan chuyển hóa bù, mặc dù tần suất xuất hiện và độ lớn của tác dụng này thấp.
- Tăng acide urique huyết và đường huyết trong lúc điều trị : sử dụng các thuốc lơi tiểu này phải đươc xem xét cẩn thận ở các bệnh nhân bị goutte hoặc tiểu đường.
- Các rối loạn về huyết hoc (hiếm hơn nhiều) : giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm sản tủy xương, thiếu máu tán huyết.
- Tăng calci huyết rất hiếm gặp.
Về mặt lâm sàng :
- có thể gây bệnh lý não do gan ở các bệnh nhân suy gan (xem Chống chỉ định và Chú ý đề phòng).
- Các phản ứng tăng cảm, đặc biệt là da, ở các đối tương dễ bị dị ứng và các biểu hiện hen phế quản.
- Hồng ban dát sẩn (maculopapular rashes), tử ban, khả năng suy thoái thêm lupus ban đỏ hệ thống có trước.
- Buồn nôn, bón, chóng mặt, suy nhươc, dị cảm, nhức đầu và khô miệng, hiếm khi gặp và thường hồi phục sau khi giảm liều.
- Ngoại lệ : viêm tụy.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Suy thận nặng.
- Suy gan giai đoạn cuối.
- Tăng kali huyết.
- Quá mẫn cảm với sulfamide.
- Quá mẫn cảm với spironolactone.
- Phối hơp với các thuốc lơi tiểu tăng kali huyết khác (ngoại trừ trường hơp bệnh nhân bị hạ kali huyết), muối kali (ngoại trừ trường hơp bệnh nhân bị hạ kali huyết) : xem Tương tác thuốc.
Tương đối :
- Lithium, thuốc gây xoắn đỉnh, thuốc ức chế men chuyển, tacrolimus : xem Tương tác thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Leave a Reply