Albutein 5%

HÃNG SẢN XUẤT: Alpha Therapeutic
NHÓM THUỐC: Dịch đạm, bổ
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm tĩnh mạch 5% : 500 ml.
THÀNH PHẦN
cho 100 ml Albutein 5%
Albumin người 5 g
MÔ TẢ
Dung dịch Albutein 5% :
Albutein 5% là dung dịch vô trùng tiêm tĩnh mạch đơn liều, chứa 5% albumin người (trong lương/thể tích). Albutein đươc điều chế bằng phương pháp phân đoạn cồn lạnh từ hồ huyết tương người thu đươc từ máu tĩnh mạch. Sản phẩm đươc cố định bằng 0,08 mmol sodium caprylate và 0,08 mmol sodium acetyltryptophanate cho mỗi gram albumin. Dung dịch Albutein 5% có áp suất thẩm thấu bằng thể tích của huyết tương bình thường đươc citrat hóa. Albutein 5% chứa 130-160 mEq ion Na+/lít và có pH = 6,9 ± 0,5. Chế phẩm không chứa chất bảo quản. Albutein đươc xử lý ở nhiệt độ 60° C trong 10 giờ. Xử lý nhiệt này tiêu diệt các tác nhân gây viêm gan siêu vi, nhưng cũng không đươc xác định hoàn toàn.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Dung dịch Albutein 5% :
Không có ca viêm gan siêu vi đươc biết do truyền chế phẩm albumin (người) U.S.P., Albutein.
Albumin là protein hình cầu, tính hòa tan cao (trong lương phân tử 66.500) tạo 70-80% áp suất keo của huyết tương. Vì vậy, nó rất quan trong trong điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương. Albutein 5% tạo áp suất thẩm thấu tương đương huyết tương người cùng thể tích. Nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương với thể tích dịch truyền vào. Việc bành trướng thể tích sẽ làm giảm độ cô đặc máu và độ nhớt máu. Mức độ và thời gian bành trướng thể tích tùy vào thể tích máu ban đầu. Khi điều trị bệnh nhân với thể tích máu giảm, tác dụng của albumin truyền vào tồn tại trong nhiều giờ. Đối với bệnh nhân có thể tích máu bình thường, sự pha loãng máu kéo dài trong thời gian ngắn hơn.
Albumin đồng thời cũng là protein vận chuyển và gắn kết với thuốc hoặc độc chất lưu thông trong máu. Trong vài trường hơp, chức năng vận chuyển này đươc chỉ định. Khi đó nên dùng dung dịch 25%.
Albumin đươc phân bố ở dịch ngoại bào và hơn 60% nằm trong khu vực ngoại mạch. Tổng số albumin trong cơ thể người 70 kg tương đương 320 g, có chu kỳ tuần hoàn 15-20 ngày, trung bình 15 g một ngày.
Dung dịch Albutein 25% :
Không có ca viêm gan siêu vi đươc biết do truyền chế phẩm albumin (người) U.S.P., Albutein.
Albumin là protein hình cầu, tính hòa tan cao (trong lương phân tử 66.500) tạo 70-80% áp suất keo của huyết tương. Vì vậy, nó rất quan trong trong điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương. Albutein 25% tạo áp suất thẩm thấu gấp 5 lần thể tích huyết tương người cùng thể tích. Nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương 3,5 lần thể tích dịch truyền vào trong 15 phút, nếu người đươc truyền đươc cung cấp nước đầy đủ. Việc bành trướng thể tích sẽ làm giảm độ cô đặc máu và độ nhớt máu. Mức độ và thời gian bành trướng thể tích tùy vào thể tích máu ban đầu. Khi điều trị bệnh nhân với thể tích máu giảm, tác dụng của albumin truyền vào tồn tại trong nhiều giờ. Đối với bệnh nhân có thể tích máu bình thường, sự pha loãng máu kéo dài trong thời gian ngắn hơn.
Albumin đồng thời cũng là protein vận chuyển và gắn kết với thuốc hoặc độc chất lưu thông trong máu.
Albumin đươc phân bố ở dịch ngoại bào và hơn 60% nằm trong khu vực ngoại mạch. Tổng số albumin trong cơ thể người 70 kg tương đương 320 g, có chu kỳ tuần hoàn 15-20 ngày, trung bình 15 g một ngày.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Albutein 5% :
1. Điều trị sốc giảm thể tích.
2. Giảm albumin máu trầm trong. Tuy nhiên dung dịch albumin chỉ điều trị triệu chứng, nên phối hơp với điều trị nguyên nhân.
3. Phụ trơ trong loc thận nhân tạo và phẫu thuật có tuần hoàn ngoài cơ thể.
Trong trường hơp đòi hỏi dịch keo nồng độ cao và ít cần dịch nên sử dụng loại 25%.
CÁCH DÙNG: Albutein dùng tiêm truyền tĩnh mạch. Tổng liều tùy từng cá nhân.
Dung dịch Albutein 5% :
Ở người lớn : liều tiêm truyền ban đầu là 500 ml. Liều thêm vào tùy vào chỉ định bệnh lý.
Ở trẻ em : liều lương thay đổi tùy tình trạng bệnh lý và cân nặng. Có thể dùng 1/4- 1/2 liều người lớn hoặc 3-5 ml/kg cân nặng.
Trong điều trị bệnh nhân bị sốc giảm thể tích nặng, Albutein cần đươc truyền càng nhanh càng tốt để cải thiện tình trạng lâm sàng và phục hồi thể tích máu, 15-30 phút sau có thể lặp lại nếu liều ban đầu không đủ. Ở bệnh nhân có thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, nên truyền với tốc độ 1-2 ml/phút. Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ người lớn.
Chế phẩm cần đươc kiểm tra bằng mắt để phát hiện cặn lắng và sự đổi màu trước khi đem dùng.
HƯỚNG DẪN SỬ DUNG
Bỏ nắp nhựa trên đầu lo, bộc lộ nắp cao su. Khử trùng nắp cao su không để cồn tồn đong. Tuân theo kỹ thuật vô trùng và chuẩn bị dụng cụ tiêm vô trùng.
Dung dịch Albutein 25% (50 ml và 100 ml), Dung dịch Albutein 5% (250 ml và 500 ml) :
1. Đóng khóa của bộ dây truyền (chảy tương đương 15 giot/ml Albutein 5% và 19 giot/ml Albutein 25%).
2. Lật ngươc chai choc kim thẳng vào chính giữa nắp. Không choc nghiêng hoặc xoay vặn.
3. Lập tức lật ngươc chai trở lại vị trí thẳng đứng để tạo tự động mức dịch thích hơp trong buồng (đầy một nửa).
4. Lắp kim tiêm vào bộ dây truyền, mở khóa và đuổi không khí khỏi kim và dây truyền, rồi đóng khóa.
5. Chích vào tĩnh mạch và điều chỉnh giot.
6. Dùng xong bỏ hết dụng cụ và thuốc thừa.
BẢO QUẢN
Albutein giữ đươc 3 năm ở nhiệt độ phòng không quá 30°C.
Nếu để lạnh có thể giữ đươc 5 năm.
Không đươc để ngăn đá.
Chú ý :
Luật liên bang (USA) cấm sử dụng không có toa.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Không dùng Albutein nếu chai bị đục, có cặn lắng hoặc đã mở nắp trên 4 giờ. Vứt bỏ phần đã sử dụng.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Albutein nên đươc dùng cẩn thận với bệnh nhân có dự trữ tim thấp. Truyền nhanh có thể gây quá tải dẫn đến phù phổi. Bệnh nhân nên đươc theo dõi sát các dấu hiệu tăng áp suất tĩnh mạch. Huyết áp tăng nhanh sau khi truyền cần theo dõi đối với bệnh nhân bị chấn thương hoặc hậu phẫu để phát hiện và điều trị bệnh lý mạch máu trầm trong không gây chảy máu tại áp suất thấp hơn.
Bệnh nhân bị mất nước nặng đòi hỏi cung cấp dịch truyền thêm vào, Albutein có thể dùng với các dịch truyền dextrose và saline thông thường. Tuy nhiên, dung dịch protein thủy phân hoặc cồn không đươc phối hơp cùng một dây truyền vì có thể gây kết tủa protein.
LÚC CÓ THAI
Type C. Những nghiên cứu trên sự sinh sản của thú vật chưa đươc thực hiện với Albumin (người). Người ta cũng không biết có hay không sự tổn thương bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Albumin (người) đươc dùng cho phụ nữ mang thai chỉ khi thật cần thiết.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Phản ứng dị ứng có thể xảy ra gây sốt, ớn lạnh, nổi mẩn, buồn nôn, ói mửa, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Nếu phản ứng xảy ra, truyền chậm hoặc ngưng truyền có thể làm mất các triệu chứng trên. Nếu đã ngưng truyền và bệnh nhân đòi hỏi phải truyền Albumin (người) USP, Albutein, nên dùng sản phẩm của lô khác. Albutein, đặc biệt nếu truyền nhanh, có thể gây quá tải dẫn đến phù phổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Albutein không dùng cho bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng.
Bệnh nhân có bệnh sử dị ứng với sản phẩm này.

Leave a Reply