Albothyl

HÃNG SẢN XUẤT: Byk Gulden
NHÓM THUỐC: Sinh dục
THÀNH PHẦN: dung dịch đậm đặc 360 mg/g : chai 25 ml, 100 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 g dịch đậm đặc
Policresulen 360 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dịch đậm đặc :
Phụ khoa :
- Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (thí dụ : dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loét do mũ tử cung ép), các chứng condylom nhon, v.v…
- Niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung).
- Cầm máu sau sinh thiết hay cắt bỏ polyp tử cung.
Phẫu thuật và khoa da :
- Điều trị tại chỗ tổn thương da nhằm làm nhanh sự bong vẩy của tổ chức hoại tử, làm sạch và kích thích mau lành (như bỏng khu trú, loét chân vì giãn tĩnh mạch, loét do nằm, quá trình viêm mạn, condylom nhon, v.v…).
- Cầm máu ở vết thương rỉ máu.
Tai Mũi Hong :
- Điều trị tại chỗ viêm niêm mạc miệng và lơi, bệnh áp-tơ.
- Cầm máu sau khi cắt amidan hoặc chảy máu cam.
CÁCH DÙNG: Dịch đậm đặc :
Nếu không có chỉ định khác :
Phụ khoa :
- Để rửa âm đạo, pha loãng một phần dịch đậm đặc Albothyl với 5 phần nước.
- Để bôi lên các chỗ tổn thương bề mặt hay bề sâu của tổ chức, dùng Albothyl đậm đặc không pha loãng. Bôi một lần hoặc hai lần trong tuần. Muốn bôi dịch đậm đặc Albothyl, dùng mỏ vịt, kẹp thay băng và gạc. Trước khi bôi thuốc, nên dùng dịch đậm đặc Albothyl lau sạch cổ tử cung và ống cổ tử cung để lấy hết dịch nhầy. Dùng một miếng bông, thấm dịch đậm đặc Albothyl đưa vào ống tử cung, xoay bông nhiều lần, sau đó rút ra. Bôi thuốc bằng cách nhúng miếng gạc vào dịch đậm đặc rồi đưa gạc tới tổ chức tổn thương, ép nhẹ trong 1-3 phút.
- Cũng vậy, dùng Albothyl không pha loãng để cầm máu, một miếng gạc đã nhúng thuốc đươc ép vào chỗ chảy máu trong 1-2 phút.
Phẫu thuật và khoa da :
- Để cầm máu, vết thương đươc lau khô và ép một miếng gạc đã nhúng dịch đậm đặc Albothyl trong 1-2 phút tại nơi chảy máu. Không phải khi nào cũng cần thiết, nhưng nên lau sạch nơi vết thương sau khi xử lý với dịch đậm đặc Albothyl.
- Để chữa các vết bỏng khu trú, loét do nằm và loét chân vì giãn tĩnh mạch để làm vết thương mau bong vảy tổ chức hoại tử, cũng dùng dịch đậm đặc Albothyl theo cách nói trên. Trong các trường hơp này, nên tiếp tục điều trị với kem Albothyl.
Dùng trong niêm mạc miệng và lơi :
- Sau khi chữa niêm mạc miệng và lơi với dịch đậm đặc Albothyl, cần súc miệng thật kỹ.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Albothyl kích thích quá trình lành vết thương. Không nên lo lắng khi tổ chức hoại tử bong ra khỏi nơi tổn thương, dù với lương lớn.
- Người bệnh không rửa với xà phòng kích ứng hoặc giao hơp trong thời gian điều trị với Albothyl.
- Như moi thuốc khác dùng qua đường âm đạo, không dùng Albothyl trong thời gian kinh nguyệt.
- Không để Albothyl tiếp xúc với mắt.
- Khi đã dính Albothyl, phải giặt quần áo hoặc rửa giày dép với nước trước khi thuốc kịp khô.
- Bề ngoài lốm đốm của viên trứng là do chất nền dùng làm viên trứng, không ảnh hưởng tới việc sử dụng, hiệu quả hoặc tính dung nạp.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Đôi khi xảy ra kích ứng tại chỗ khi bắt đầu dùng Albothyl, nhưng triệu chứng này thường lui nhanh.
- Khi dùng chữa niêm mạc miệng, cần nhớ là độ acid cao của Albothyl có thể làm tổn hại men răng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Trường hơp có thai, đặc biệt ở giai đoạn muộn, tránh bôi hay đặt thuốc trong cổ tử cung.
- Chỉ dùng Albothyl khi tuyệt đối cần thiết và phải tính đến moi rủi ro có thể xảy ra cho mẹ và con. Thực nghiệm trên động vật cho thấy là thuốc không gây dị dạng. Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về rủi ro khi dùng Albothyl ở phụ nữ có thai. Chưa biết rõ thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.

Leave a Reply