Adalat L.A 30mg

HÃNG SẢN XUẤT: Bayer Pharma
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, có tác dụng ức chế một cách chon loc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.
Tác dụng này kèm theo :
- tăng đường kính động mạch,
- tăng lưu lương máu ngoại biên và lưu lương máu qua thận, não,
- tăng độ giãn của động mạch.
Nếu dùng lâu dài :
- không làm thay đổi hệ thống renin – angiotensin – aldosterol,
- không gây giữ nước – muối.
- không làm tăng tần số tim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Đối với dạng viên nén thẩm thấu (Adalat LA 30 mg), nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tương tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại. Nifedipine đươc hấp thu trên 90%. Độ khả dụng sinh hoc từ 45 đến 68%. Sự hấp thu của nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dươc động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang. Sau khi đươc uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và đươc đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan.
- Nifedipine không thẩm phân đươc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nifedipine làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác và các thuốc gây giãn mạch khác (đặc biệt là dẫn xuất nitrate).
Không nên phối hơp :
- Cyclosporine : nguy cơ phối hơp tác dụng ngoại ý kiểu gây các bệnh ở nướu răng.
- Dantrolene (tiêm truyền), do thận trong : ở động vật, nhiều trường hơp rung thất dẫn đến tử vong đươc ghi nhận khi phối hơp verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Phối hơp thuốc đối kháng calci và dantrolene do đó có thể gây nguy hiểm. Tuy nhiên, một số bệnh nhân dùng phối hơp nifedipine và dantrolene mà không thấy có bất lơi gì.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc chẹn alpha-1 (alfuzocine, prazocine) : tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp tư thế. Nên tăng cường theo dõi lâm sàng và lưu ý đến khả năng bị hạ huyết áp tư thế trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc chẹn alpha-1 (nhất là khi mới bắt đầu điều trị bằng ifedipine).
- Cimetidine : tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipine do cimetidine ức chế sự dị hóa của nifedipine.
Tăng cường theo dõi lâm sàng : điều chỉnh liều nifedipine trong thời gian điều trị bằng cimetidine và sau khi ngưng dùng thuốc này.
- Phenytoin : tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều (chủ yếu là các dấu hiệu thần kinh). Cơ chế : cắt liên kết của phenytoin ra khỏi liên kết với protein và ức chế sự chuyển hóa của chất này.
Theo dõi lâm sàng và giảm liều phenytoin ngay khi thấy có dấu hiệu quá liều. Có thể kiểm tra nồng độ phenytoin trong huyết tương.
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc chẹn bêta : hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không đươc kiểm soát (do tác dụng inotrope âm tính in vitro của nhóm dihydropyridine, ít hoặc nhiều tùy theo từng sản phẩm, phối hơp với tác dụng inotrope âm tính của thuốc chẹn bêta). Điều trị bằng thuốc chẹn bêta sẽ làm giảm các phản ứng giao cảm do phản xạ, xảy ra trong các trường hơp động lực máu dội lại quá mức.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Cao huyết áp.
- Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn : 1 viên/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: – Cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định (giảm dung lương máu, trụy, suy giảm đáng kể chức năng tâm thu của tâm thất trái, sốc tim), bệnh nhân bị rối loạn chức năng nút xoang hay bị rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất hay có suy giảm đáng kể chức năng tâm thất.
- Nếu đươc chỉ định đơn độc, nifedipine không đươc dùng để điều trị cơn đau thắt ngực ở pha cấp tính trong nhồi máu cơ tim.
- Do thuốc đươc chuyển hóa ở gan, sử dụng thận trong ở bệnh nhân bị suy tế bào gan.
- Đối với dạng viên nén thẩm thấu Adalat LA 30 mg : trường hơp bị táo bón nặng, nên dùng các thuốc nhuận tràng gây trơn để tránh làm trầm trong thêm tình trạng bị táo bón.
LÚC CÓ THAI
Các nghiên cứu thực hiện trên thú vật cho thấy nifedipine có thể gây quái thai và có độc tính đối với bào thai. Trên lâm sàng, cho đến nay không có trường hơp nào đươc ghi nhận có gây dị dạng hoặc độc tính đối với bào thai.
Tuy nhiên, việc duy trì điều trị với nifedipine trong thời kỳ mang thai thì cho đến nay chưa đủ số liệu để có thể loại trừ tất cả những nguy cơ có thể xảy ra.
Do đó, không nên chỉ định nifedipine cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, nếu phát hiện có thai khi đang điều trị bằng nifedipine thì không cần thiết phải phá thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng nifedipine do thuốc đươc bài tiết qua sữa mẹ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.
- Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.
- Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Adalat LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).
Tương đối :
- Dantrolene, cyclosporine : xem Tương tác thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Các số liệu dịch tễ hoc mới nhất cho thấy rằng dùng Adalat dạng giải phóng hoạt chất tức thì, nhất là khi dùng liều cao, có thể làm tăng nguy cơ trên mạch vành ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành.

Leave a Reply