Adalat 10mg

HÃNG SẢN XUẤT: Bayer Pharma
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: Nifedipine 10 mg.
Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, có tác dụng ức chế một cách chon loc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.
Tác dụng này kèm theo :
- tăng đường kính động mạch,
- tăng lưu lương máu ngoại biên và lưu lương máu qua thận, não,
- tăng độ giãn của động mạch.
Nếu dùng lâu dài :
- không làm thay đổi hệ thống renin – angiotensin – aldosterol,
- không gây giữ nước – muối.
- không làm tăng tần số tim.

- Sau khi uống Adalat dạng viên nang (Adalat 5 mg, 10 mg), nifedipine đươc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%. Nifedipine gần như đươc chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này đươc đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% đươc đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ đươc tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nifedipine làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác và các thuốc gây giãn mạch khác (đặc biệt là dẫn xuất nitrate).
Không nên phối hơp :
- Cyclosporine : nguy cơ phối hơp tác dụng ngoại ý kiểu gây các bệnh ở nướu răng.
- Dantrolene (tiêm truyền), do thận trong : ở động vật, nhiều trường hơp rung thất dẫn đến tử vong đươc ghi nhận khi phối hơp verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Phối hơp thuốc đối kháng calci và dantrolene do đó có thể gây nguy hiểm. Tuy nhiên, một số bệnh nhân dùng phối hơp nifedipine và dantrolene mà không thấy có bất lơi gì.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc chẹn alpha-1 (alfuzocine, prazocine) : tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp tư thế. Nên tăng cường theo dõi lâm sàng và lưu ý đến khả năng bị hạ huyết áp tư thế trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc chẹn alpha-1 (nhất là khi mới bắt đầu điều trị bằng nifedipine).
- Cimetidine : tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipine do cimetidine ức chế sự dị hóa của nifedipine.
Tăng cường theo dõi lâm sàng : điều chỉnh liều nifedipine trong thời gian điều trị bằng cimetidine và sau khi ngưng dùng thuốc này.
- Phenytoin : tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều (chủ yếu là các dấu hiệu thần kinh). Cơ chế : cắt liên kết của phenytoin ra khỏi liên kết với protein và ức chế sự chuyển hóa của chất này.
Theo dõi lâm sàng và giảm liều phenytoin ngay khi thấy có dấu hiệu quá liều. Có thể kiểm tra nồng độ phenytoin trong huyết tương.
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc chẹn bêta : hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không đươc kiểm soát (do tác dụng inotrope âm tính in vitro của nhóm dihydropyridine, ít hoặc nhiều tùy theo từng sản phẩm, phối hơp với tác dụng inotrope âm tính của thuốc chẹn bêta). Điều trị bằng thuốc chẹn bêta sẽ làm giảm các phản ứng giao cảm do phản xạ, xảy ra trong các trường hơp động lực máu dội lại quá mức<!–more–>
<i>Thông tin trên <a href = ‘http://medic.vn’> web</a> chỉ có tính tham khảo</i>
CHỈ ĐỊNH: đau thăĩt ngực, CHA, HC Raynaud
- Dự phòng cơn đau thắt ngực : đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal) : dùng đường uống.
- Điều trị cơn cao huyết áp : ngậm dưới lưỡi.
- Điều trị triệu chứng hiện tương Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát :
- điều trị cơn : ngậm dưới lưỡi ;
- dự phòng tái phát : dùng đường uống.
CÁCH DÙNG: Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.
Đau thắt ngực (đường uống) : 3 viên/ngày, chia làm 3 lần ; trong đau thắt ngực Prinzmetal : 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày.
Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi) : 1 viên ; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.
Điều trị triệu chứng hiện tương Raynaud :
- Điều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi) : 1 viên.
- Dự phòng (đường uống) : 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ:  Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay.
Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lương của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày.
Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là : phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp.
Hiếm gặp hơn : choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhươc, dị ứng.
Hiếm khi gặp trường hơp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.
Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị.
Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:  Tuyệt đối :
- Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.
- Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.
- Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Adalat LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).
Tương đối :
- Dantrolene, cyclosporine : xem Tương tác thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Các số liệu dịch tễ hoc mới nhất cho thấy rằng dùng Adalat dạng giải phóng hoạt chất tức thì, nhất là khi dùng liều cao, có thể làm tăng nguy cơ trên mạch vành ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành.

Leave a Reply